Trả lời nhanh: 到底 (dàodǐ) đặt trước vị ngữ trong câu hỏi để nhấn muốn biết sự thật rõ ràng, nghĩa “rốt cuộc”: 你到底想吃什么? 到底 thường đi với từ nghi vấn, với 还是 hoặc với dạng V不V: 你到底去不去? Không dùng 到底 trong câu hỏi có 吗. Trong câu trần thuật, 到底还是 + động từ nghĩa “cuối cùng vẫn”: 他想了很久,到底还是同意了. Cấp HSK: HSK 3 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
S + 到底 + 疑问词
S + 到底 + V不V
到底 + 是 + A + 还是 + B ?
Ví dụ
你到底想吃什么?
Nǐ dàodǐ xiǎng chī shénme?
Rốt cuộc bạn muốn ăn gì?
他到底是老师还是学生?
Tā dàodǐ shì lǎoshī háishi xuésheng?
Rốt cuộc anh ấy là thầy giáo hay học sinh?
你到底去不去?
Nǐ dàodǐ qù bu qù?
Rốt cuộc bạn có đi không?
Lỗi hay gặp
Sai: 你到底想去吗? → Đúng: 你到底想不想去?
到底 đi với từ nghi vấn, 还是 hoặc V不V, không dùng trong câu hỏi có 吗. Người Việt dịch “rốt cuộc bạn có muốn đi không” nên hay giữ 吗.
Bài tập
Câu 1. Dịch: Rốt cuộc bạn muốn đi đâu?
Xem đáp án
你到底想去哪儿?
Nǐ dàodǐ xiǎng qù nǎr?
到底 + 想 + 去哪儿.
Câu 2. Điền: 他____是不是中国人?
Xem đáp án
他到底是不是中国人?
Tā dàodǐ shì bu shì Zhōngguórén?
到底 đứng trước 是不是.
Câu 3. Sửa lỗi: 你到底想去吗?
Xem đáp án
你到底想不想去?
Nǐ dàodǐ xiǎng bu xiǎng qù?
Dùng V不V.
Câu hỏi thường gặp
到底 dùng trong câu không phải câu hỏi được không?
Được, thường dưới dạng 到底还是 + động từ: 他想了很久,到底还是去了 (nghĩ lâu, rốt cuộc vẫn đi). Đây là nghĩa “cuối cùng vẫn”.
到底 đứng ở đâu trong câu hỏi?
Sau chủ ngữ, trước vị ngữ: 你到底想去哪儿? Cũng có thể đứng đầu câu: 到底你想去哪儿? nhưng ít gặp hơn.