Trả lời nhanh: 从……起 (cóng… qǐ) đánh dấu điểm bắt đầu, nghĩa là “từ… trở đi, kể từ…”. Giữa 从 và 起 thường là thời điểm: 从明天起, 从下周起, 从今年起. Vế sau nói điều thay đổi hoặc có hiệu lực từ lúc đó: 从明天起,我每天早上跑步. 从……起 cũng dùng với giờ và nơi chốn, nhưng gặp nhất là với thời gian. Cấu trúc đứng trước động từ chính hoặc ở đầu câu, khác 从……到…… vốn nêu cả điểm đầu và điểm cuối. Cấp HSK: HSK 3 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
从 + thời điểm / nơi chốn + 起,…
S + 从 + thời điểm + 起 + V
Ví dụ
从下个月起,我在北京工作。
Cóng xià ge yuè qǐ, wǒ zài Běijīng gōngzuò.
Từ tháng sau, tôi làm việc ở Bắc Kinh.
从这个星期起,超市早上七点开门。
Cóng zhège xīngqī qǐ, chāoshì zǎoshang qī diǎn kāi mén.
Từ tuần này, siêu thị mở cửa lúc bảy giờ sáng.
从明年起,我们不在这里住了。
Cóng míngnián qǐ, wǒmen bú zài zhèlǐ zhù le.
Từ năm sau, chúng tôi không ở đây nữa.
Bài tập
Câu 1. Dịch: Từ tuần sau, tôi đi làm lúc tám giờ.
Xem đáp án
从下周起,我八点上班。
Cóng xià zhōu qǐ, wǒ bā diǎn shàngbān.
Cũng chấp nhận: 从下星期起.
Câu 2. Điền (từ… trở đi): 从今天____,我不喝咖啡了。
Xem đáp án
从今天起,我不喝咖啡了。
Cóng jīntiān qǐ, wǒ bù hē kāfēi le.
起 đứng cuối phần chỉ thời điểm.
Câu 3. Dịch: Từ năm nay, trường nghỉ vào thứ Bảy.
Xem đáp án
从今年起,学校星期六休息。
Cóng jīnnián qǐ, xuéxiào xīngqīliù xiūxi.
从 + thời điểm + 起 đặt ở đầu câu, vế sau nói điều thay đổi.
Câu hỏi thường gặp
从……起 và 从……开始 khác nhau thế nào?
Cùng nghĩa “bắt đầu từ”. 从……开始 dùng rộng rãi cả khi nói lẫn khi viết (从明天开始学习). 从……起 gọn hơn và hay gặp trong thông báo, quy định, kế hoạch: 从下周起,这里不能停车.
从……起 có dùng cho thời gian đã qua được không?
Được. Khi nói chuyện đã bắt đầu từ trước và vẫn tiếp diễn, câu thường có 一直: 从去年起,他一直在学汉语.