Trả lời nhanh: 并且 (bìngqiě) nối hai việc hoặc hai ý, vế sau thêm vào vế trước, nghĩa là “và còn, đồng thời, hơn nữa”. Hay gặp nhất khi hai vế có cùng một chủ ngữ, lúc đó vế sau thường bỏ chủ ngữ: 她洗了衣服,并且做了晚饭. 并且 đứng đầu vế sau, thường sau dấu phẩy. Dùng để nối động từ, tính từ hoặc cả vế câu. Muốn nối hai danh từ như “táo và chuối” thì không dùng 并且 mà dùng 和. Cấp HSK: HSK 3 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
S + V1 (+ O1),并且 + V2 (+ O2)
A,并且 B
Ví dụ
他会说英语,并且说得很好。
Tā huì shuō Yīngyǔ, bìngqiě shuō de hěn hǎo.
Anh ấy biết nói tiếng Anh, và còn nói rất tốt.
她洗了衣服,并且做了晚饭。
Tā xǐ le yīfu, bìngqiě zuò le wǎnfàn.
Cô ấy giặt quần áo, đồng thời nấu cơm tối.
这家饭馆的菜很好吃,并且不贵。
Zhè jiā fànguǎn de cài hěn hǎochī, bìngqiě bú guì.
Món ở quán này rất ngon, hơn nữa không đắt.
Lỗi hay gặp
Sai: 我喜欢苹果并且香蕉。 → Đúng: 我喜欢苹果和香蕉。
Tiếng Việt dùng một chữ “và” cho cả danh từ lẫn mệnh đề, nên người học hay dùng 并且 để nối hai danh từ. Nối danh từ dùng 和; 并且 nối động từ, tính từ hoặc hai vế câu.
Bài tập
Câu 1. Dịch: Anh ấy làm xong bài tập, và còn giúp mẹ nấu cơm.
Xem đáp án
他做完了作业,并且帮妈妈做饭。
Tā zuòwán le zuòyè, bìngqiě bāng māma zuòfàn.
Cũng chấp nhận: 他做完作业,并且还帮妈妈做饭。
Câu 2. Điền (hơn nữa): 这个手机很好看,____不太贵。
Xem đáp án
这个手机很好看,并且不太贵。
Zhège shǒujī hěn hǎokàn, bìngqiě bú tài guì.
Vế sau thêm một ưu điểm, dùng 并且.
Câu 3. Sửa lỗi: 我去过北京并且上海。
Xem đáp án
我去过北京和上海。
Wǒ qùguo Běijīng hé Shànghǎi.
Hai danh từ nối bằng 和.
Câu hỏi thường gặp
并且 và 而且 khác nhau thế nào?
Cả hai đều thêm một ý vào ý trước. 并且 hay gặp khi nối hai việc làm của cùng một người. 而且 rất hay đi cặp với 不但 (xem bài 不但…而且…). Nhiều câu dùng được cả hai từ.
并且 có đi cùng 不仅 hay 不但 không?
Có. Dạng 不仅……,并且…… và 不但……,并且…… đều gặp: 他不仅会说,并且说得很好. Xem thêm bài 不仅 / 不光.