Trả lời nhanh: 由 (yóu) là giới từ chỉ điểm xuất phát về nơi chốn hoặc thời gian, nghĩa “từ”, giống 从 nhưng trang trọng hơn. Hay gặp nhất là 由 + nơi + động từ + 到 + nơi: 火车由北京开到上海, và 由 + thời điểm + 起 (từ… trở đi): 由明天起. Cụm 由 + nơi / thời điểm đứng trước động từ. Đây là kiểu nói của thông báo, biển báo, văn viết; khi nói chuyện hằng ngày người ta dùng 从 nhiều hơn. Cấp HSK: HSK 3 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
由 + nơi chốn + V + 到 + nơi chốn
由 + thời điểm + 起
Ví dụ
火车由北京开到上海。
Huǒchē yóu Běijīng kāi dào Shànghǎi.
Tàu hỏa chạy từ Bắc Kinh đến Thượng Hải.
由明天起,图书馆晚上十点关门。
Yóu míngtiān qǐ, túshūguǎn wǎnshang shí diǎn guān mén.
Từ ngày mai, thư viện đóng cửa lúc mười giờ tối.
这辆车由机场开到火车站。
Zhè liàng chē yóu jīchǎng kāi dào huǒchēzhàn.
Chiếc xe này chạy từ sân bay đến ga tàu.
Bài tập
Câu 1. Dịch: Tàu hỏa chạy từ Thượng Hải đến Bắc Kinh.
Xem đáp án
火车由上海开到北京。
Huǒchē yóu Shànghǎi kāi dào Běijīng.
Cũng chấp nhận: 火车从上海开到北京。
Câu 2. Điền (từ – kiểu thông báo): ____明天起,商店早上九点开门。
Xem đáp án
由明天起,商店早上九点开门。
Yóu míngtiān qǐ, shāngdiàn zǎoshang jiǔ diǎn kāi mén.
Cũng chấp nhận 从; 由 trang trọng hơn.
Câu 3. Dịch: Xe buýt này chạy từ sân bay đến khách sạn.
Xem đáp án
这辆公共汽车由机场开到酒店。
Zhè liàng gōnggòngqìchē yóu jīchǎng kāi dào jiǔdiàn.
由 + điểm xuất phát + động từ + 到 + điểm đến.
Câu hỏi thường gặp
由 và 从 khác nhau thế nào?
Khi chỉ điểm xuất phát, hai từ gần nghĩa nhưng 由 trang trọng hơn. 从 dùng rộng cả trong khẩu ngữ. Ngoài ra 由 còn nêu người phụ trách (由我来), nghĩa mà 从 không có.
由 + người và 让 + người khác nhau thế nào?
让 nói cho phép hoặc bảo ai làm (妈妈不让我去). 由 nói việc đó thuộc phần hoặc quyền của người đó: 由你决定 (bạn là người quyết định).