Trả lời nhanh: 就 (jiù) còn một nghĩa nữa là “chỉ”, đứng trước số lượng hoặc động từ, nhấn số ít hơn người nói mong đợi: 就我一个人, 就带了十块钱. Khác với 只 trung tính, 就 mang giọng “chỉ có thế thôi”. 就 với nghĩa này đứng trước động từ, không đặt sau động từ. 至少 (zhìshǎo) nghĩa “ít nhất”, thường đứng trước động từ (至少要一个小时, 至少应该打个电话); cũng có thể đứng ngay trước số lượng sau động từ: 需要至少一个小时. Cấp HSK: HSK 3 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
就 + số lượng / danh từ
就 + V + số lượng
至少 + số lượng
至少 + 应该 / 要 + V
Ví dụ
教室里就我一个人。
Jiàoshì li jiù wǒ yí ge rén.
Trong lớp chỉ có mình tôi.
去机场至少要一个小时。
Qù jīchǎng zhìshǎo yào yí ge xiǎoshí.
Đi sân bay ít nhất mất một tiếng.
我就带了十块钱。
Wǒ jiù dài le shí kuài qián.
Tôi chỉ mang mười đồng.
Lỗi hay gặp
Sai: 我带了就十块钱。 → Đúng: 我就带了十块钱。
就 (chỉ) đứng trước động từ. Tiếng Việt nói “mang có mười đồng” nên hay đặt 就 sau 带了.
Bài tập
Câu 1. Dịch: Trên bàn chỉ có hai quyển sách.
Xem đáp án
桌子上就两本书。
Zhuōzi shang jiù liǎng běn shū.
Cũng chấp nhận: 桌子上就有两本书.
Câu 2. Dịch: Từ nhà đến trường ít nhất mất hai mươi phút.
Xem đáp án
从家到学校至少要二十分钟。
Cóng jiā dào xuéxiào zhìshǎo yào èrshí fēnzhōng.
至少 đứng trước 要.
Câu 3. Sửa lỗi: 我带了就十块钱。
Xem đáp án
我就带了十块钱。
Wǒ jiù dài le shí kuài qián.
Đưa 就 lên trước động từ.
Câu hỏi thường gặp
就 (chỉ) khác 只 thế nào?
Cùng nghĩa “chỉ”. 只 trung tính. 就 là khẩu ngữ và nghe như nhấn “chỉ có thế”, hay đi với số lượng và 有, 是.
至少 có đi với động từ được không?
Được. 至少 + 应该 / 要 + động từ nói điều tối thiểu nên làm: 你至少应该打个电话 (ít nhất bạn cũng nên gọi điện).