Trả lời nhanh: 如果 (rúguǒ) đưa ra giả thiết, 就 (jiù) mở ra kết quả, giống “nếu… thì…” trong tiếng Việt. Chủ ngữ của vế đầu có thể đứng trước hoặc sau 如果. Khác tiếng Việt (“thì chúng tôi…”), 就 là phó từ nên đứng sau chủ ngữ của vế sau, ngay trước động từ hoặc 不. Cấp HSK: HSK 2 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
如果 + điều kiện,(S) 就 + kết quả
S + 如果 + điều kiện,就 + kết quả
Ví dụ
如果下雨,我们就不去。
Rúguǒ xiàyǔ, wǒmen jiù bú qù.
Nếu mưa thì chúng tôi không đi.
你如果累了,就休息。
Nǐ rúguǒ lèi le, jiù xiūxi.
Nếu bạn mệt thì nghỉ đi.
如果有问题,就给我打电话。
Rúguǒ yǒu wèntí, jiù gěi wǒ dǎ diànhuà.
Nếu có vấn đề thì gọi cho tôi.
Lỗi hay gặp
Sai: 如果下雨,就我们不去。 → Đúng: 如果下雨,我们就不去。
“Thì” trong tiếng Việt đứng trước chủ ngữ, nhưng 就 phải đứng sau chủ ngữ của vế sau.
Bài tập
Câu 1. Dịch: Nếu bạn đi, tôi cũng đi.
Xem đáp án
如果你去,我也去。
Rúguǒ nǐ qù, wǒ yě qù.
Cũng chấp nhận: 你去的话,我也去。
Câu 2. Điền 就: 如果你不懂,____问老师。
Xem đáp án
如果你不懂,就问老师。
Rúguǒ nǐ bù dǒng, jiù wèn lǎoshī.
就 đứng trước động từ vế sau.
Câu 3. Sửa lỗi: 如果明天下雨,就我们在家。
Xem đáp án
如果明天下雨,我们就在家。
Rúguǒ míngtiān xiàyǔ, wǒmen jiù zài jiā.
就 đứng sau chủ ngữ vế sau, trước động từ.
Câu hỏi thường gặp
Có thể bỏ 就 không?
Có. 如果下雨,我们不去 vẫn đúng. 就 làm câu rõ nghĩa “nếu… thì” hơn, nhất là khi vế sau là lời đề nghị.
如果 và 的话 dùng cùng nhau được không?
Được: 如果你有时间的话. Đây là cách nói rất phổ biến, xem điểm 的话.