Trả lời nhanh: 一…就… nối hai hành động xảy ra liền nhau: “vừa… là…”, hoặc thói quen “hễ… thì…”. 一 đứng trước động từ thứ nhất, 就 đứng trước động từ thứ hai. Người Việt hay quên 就 ở vế sau, nhưng 就 là phần bắt buộc. Chủ ngữ hai vế có thể giống hoặc khác nhau. Cấp HSK: HSK 2 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
S + 一 + V1 + 就 + V2
一 + V1 + 就 + V2
Ví dụ
我一到家就给你打电话。
Wǒ yí dào jiā jiù gěi nǐ dǎ diànhuà.
Tôi vừa về đến nhà là gọi điện cho bạn.
他一说话就笑。
Tā yì shuō huà jiù xiào.
Anh ấy hễ nói chuyện là cười.
孩子一看见我就笑了。
Háizi yí kànjiàn wǒ jiù xiào le.
Đứa trẻ vừa thấy tôi là cười.
Lỗi hay gặp
Sai: 我一到家,给你打电话。 → Đúng: 我一到家就给你打电话。
Vế sau cần 就 để nối với vế trước.
Sai: 我一到家了就给你打电话。 → Đúng: 我一到家就给你打电话。
Không thêm 了 sau động từ trong vế 一…就….
Bài tập
Câu 1. Điền 就: 他一回家____看电视。
Xem đáp án
他一回家就看电视。
Tā yì huí jiā jiù kàn diànshì.
一…就….
Câu 2. Sắp xếp thành câu: 一 / 就 / 下课 / 我 / 回家
Xem đáp án
我一下课就回家。
Wǒ yí xiàkè jiù huí jiā.
一 + V1 + 就 + V2.
Câu 3. Sửa lỗi: 我一到家,给你打电话。
Xem đáp án
我一到家就给你打电话。
Wǒ yí dào jiā jiù gěi nǐ dǎ diànhuà.
Thêm 就.
Câu hỏi thường gặp
一 trong 一…就… đọc thế nào?
Theo biến điệu: 一 + thanh 4 đọc yí (一到), 一 + thanh 1, 2, 3 đọc yì (一说, 一回, 一走).
一…就… khác 刚…就… thế nào?
刚…就… nhấn việc vừa xảy ra xong thì việc kia xảy ra, thường là việc đã qua. 一…就… dùng cho cả việc đã qua, tương lai và thói quen.