Trả lời nhanh: Để nói “ở nơi nào có cái gì”, đặt nơi chốn lên đầu câu và dùng 有: 桌子上有一本书. Để nói “cái đã biết ở đâu”, đặt vật lên đầu và dùng 在: 那本书在桌子上. Danh từ sau 有 thường là vật chưa xác định, danh từ trước 在 là vật đã xác định. Phủ định của hai câu lần lượt là 没有 và 不在. Cấp HSK: HSK 1 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
Nơi chốn + 有 + (số lượng) + danh từ
Danh từ xác định + 在 + nơi chốn
Ví dụ
学校旁边有一家饭店。
Xuéxiào pángbiān yǒu yì jiā fàndiàn.
Bên cạnh trường có một nhà hàng.
那本书在桌子上。
Nà běn shū zài zhuōzi shàng.
Quyển sách đó ở trên bàn.
房间里没有人。
Fángjiān lǐ méiyǒu rén.
Trong phòng không có người.
Lỗi hay gặp
Sai: 桌子上在一本书。 → Đúng: 桌子上有一本书。
Nói “có” một vật chưa xác định ở đâu thì dùng 有, không dùng 在.
Sai: 书有桌子上。 → Đúng: 书在桌子上。
Nói vật đã biết ở đâu thì dùng 在.
Bài tập
Câu 1. Điền 有 hoặc 在: 学校里____很多学生。
Xem đáp án
学校里有很多学生。
Xuéxiào lǐ yǒu hěn duō xuésheng.
Nơi chốn + 有 + vật chưa xác định.
Câu 2. Điền 有 hoặc 在: 我的手机____桌子上。
Xem đáp án
我的手机在桌子上。
Wǒ de shǒujī zài zhuōzi shàng.
Vật đã xác định + 在 + nơi chốn.
Câu 3. Dịch sang tiếng Trung: Bên cạnh nhà hàng có một cửa hàng.
Xem đáp án
饭店旁边有一个商店。
Fàndiàn pángbiān yǒu yí ge shāngdiàn.
Nơi chốn + 有 + số lượng + danh từ.
Câu hỏi thường gặp
Sau 有 có thể là danh từ xác định như 这本书 không?
Thường không. Vật đã xác định như 这本书 hay 我的手机 nên dùng 在: 这本书在桌子上. Sau 有 nên là vật chưa xác định: 桌子上有一本书.
Phủ định của 有 và 在 là gì?
Phủ định 有 là 没有: 这儿没有人. Phủ định 在 là 不在: 他不在家. Không nói 不有.