Trả lời nhanh: Tiếng Trung bắt buộc có lượng từ giữa số từ và danh từ, giống tiếng Việt “một cuốn sách”, “hai con mèo”. 个 là lượng từ dùng chung cho người và nhiều đồ vật. Mỗi nhóm vật còn có lượng từ riêng: 本 cho sách, 杯 cho cốc, 件 cho áo, 只 cho con vật nhỏ, 口 cho người trong gia đình. Cấp HSK: HSK 1 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
Số từ + lượng từ + danh từ
这/那 + lượng từ + danh từ
Ví dụ
我买三本书。
Wǒ mǎi sān běn shū.
Tôi mua ba cuốn sách.
请给我一杯水。
Qǐng gěi wǒ yì bēi shuǐ.
Cho tôi một cốc nước.
她有一件新衣服。
Tā yǒu yí jiàn xīn yīfu.
Cô ấy có một bộ quần áo mới.
Lỗi hay gặp
Sai: 三书 → Đúng: 三本书
Không bỏ lượng từ giữa số từ và danh từ.
Sai: 他有两狗。 → Đúng: 他有两只狗。
Con vật nhỏ dùng 只.
Bài tập
Câu 1. Điền lượng từ: 一____猫
Xem đáp án
一只猫
yì zhī māo
Mèo dùng 只.
Câu 2. Sắp xếp thành câu: 两 / 杯 / 茶 / 喝 / 我
Xem đáp án
我喝两杯茶。
Wǒ hē liǎng bēi chá.
Số từ + lượng từ + danh từ.
Câu 3. Sửa lỗi: 他有两狗。
Xem đáp án
他有两只狗。
Tā yǒu liǎng zhī gǒu.
Thêm 只.
Câu hỏi thường gặp
Có thể dùng 个 cho mọi danh từ không?
Không. 个 dùng được cho nhiều danh từ và người học hay dùng 个 khi chưa nhớ lượng từ riêng, nhưng sách nên dùng 本, cốc nên dùng 杯.
一个 đọc thế nào?
Đọc yí gè vì 一 đổi thành thanh 2 trước thanh 4. Trước 本, 杯 (thanh 3, thanh 1) đọc yì: yì běn, yì bēi.