Trả lời nhanh: Ở kiểu câu này, vị ngữ của câu lại là một cụm chủ–vị: 我头很疼 gồm 我 (chủ ngữ lớn) + 头很疼 (cụm chủ–vị, trong đó 头 là chủ ngữ nhỏ, 很疼 là vị ngữ). Chủ ngữ nhỏ thường là bộ phận, tính chất hay thứ thuộc về chủ ngữ lớn: 他个子很高, 我们学校学生很多. Một dạng khác là tân ngữ được đưa lên đầu câu làm chủ đề, theo sau là chủ ngữ và động từ: 这个菜我没吃过. Tiếng Việt cũng có kiểu nói này (“trường tôi học sinh rất đông”, “món này tôi chưa ăn”), nên chỉ cần giữ đúng trật tự, không cần thêm 是 hay 的. Cấp HSK: HSK 3 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).

Công thức

S1 (chủ ngữ lớn) + S2 (chủ ngữ nhỏ) + vị ngữ

tân ngữ (làm chủ đề) + S + V

Ví dụ

我头很疼,想回家休息。

Wǒ tóu hěn téng, xiǎng huí jiā xiūxi.

Tôi đau đầu, muốn về nhà nghỉ.

我们学校学生很多,老师也不少。

Wǒmen xuéxiào xuésheng hěn duō, lǎoshī yě bù shǎo.

Trường chúng tôi học sinh rất đông, giáo viên cũng không ít.

这个菜我没吃过。

Zhège cài wǒ méi chīguo.

Món này tôi chưa ăn bao giờ.

Bài tập

Câu 1. Dịch: Thành phố này thời tiết rất tốt.

Xem đáp án

这个城市天气很好。
Zhège chéngshì tiānqì hěn hǎo.
城市 là chủ ngữ lớn, 天气 là chủ ngữ nhỏ.

Câu 2. Sắp xếp: 我家 / 很大 / 院子

Xem đáp án

我家院子很大。
Wǒ jiā yuànzi hěn dà.
Chủ ngữ lớn 我家, chủ ngữ nhỏ 院子, rồi mới tới vị ngữ.

Câu 3. Dịch: Mẹ tôi sức khỏe rất tốt.

Xem đáp án

我妈妈身体很好。
Wǒ māma shēntǐ hěn hǎo.
Cũng chấp nhận: 我妈妈的身体很好.

Câu hỏi thường gặp

Chủ ngữ nhỏ thường là gì?

Thường là một bộ phận hay đặc điểm của chủ ngữ lớn: 头, 眼睛, 身体, 个子, 天气, 学生. Câu miêu tả người, nơi chốn dùng nhiều kiểu này.

Có thể thêm 的 giữa hai chủ ngữ không?

Có, và câu vẫn đúng: 他的个子很高. Khi đó 他的个子 thành một chủ ngữ duy nhất. Bỏ 的 thì câu là kiểu chủ–vị lồng nhau như bài đang học.

Xem thêm

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *