Trả lời nhanh: Mẫu này ghép hai động từ không có dấu phẩy ở giữa: V1 + 了 + 就 + V2, nghĩa là xong việc thứ nhất thì làm việc thứ hai: 下了课我就去找你 (tan học là tôi đến tìm bạn). 了 ở đây là 了 đứng sau động từ, báo hiệu việc thứ nhất đã xong. 就 giúp nối chặt hai việc nhưng có thể bỏ. Việc thứ hai có thể là kế hoạch, lời nhờ hay một việc đã xảy ra; nếu đã xảy ra, cuối câu thường có thêm 了: 他吃了饭就睡觉了. Khác 一……就…… nhấn hai việc sát nhau, mẫu này chỉ nói thứ tự: việc trước xong rồi mới đến việc sau. Cấp HSK: HSK 3 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).

Công thức

V1 + 了 + (O1) + (就) + V2 (+ O2)

S + V1 + 了 + O1 + 就 + V2

Ví dụ

下了课我就去找你。

Xià le kè wǒ jiù qù zhǎo nǐ.

Tan học là tôi đi tìm bạn ngay.

到了北京就给我打电话。

Dào le Běijīng jiù gěi wǒ dǎ diànhuà.

Đến Bắc Kinh thì gọi điện cho tôi.

他吃了饭就睡觉了。

Tā chī le fàn jiù shuìjiào le.

Anh ấy ăn cơm xong là đi ngủ.

Bài tập

Câu 1. Dịch: Tan làm xong tôi về nhà ngay.

Xem đáp án

下了班我就回家。
Xià le bān wǒ jiù huí jiā.
了 đứng sau động từ thứ nhất.

Câu 2. Điền (xong thì): 我吃____饭就去。

Xem đáp án

我吃了饭就去。
Wǒ chī le fàn jiù qù.
Dùng 了 sau động từ thứ nhất.

Câu 3. Dịch: Đến nơi thì bạn gọi cho tôi nhé.

Xem đáp án

到了你就给我打电话吧。
Dào le nǐ jiù gěi wǒ dǎ diànhuà ba.
Cũng chấp nhận: 到了就给我打电话吧.

Câu hỏi thường gặp

V了……就…… khác 一……就…… thế nào?

一……就…… nhấn hai việc xảy ra rất sát nhau, “vừa… là…” (一下课就走). V了……就…… chỉ nói thứ tự: việc trước đã xong thì đến việc sau, không nhấn tốc độ.

Có thể bỏ 就 không?

Được, đặc biệt khi nói nhanh: 下了课去找你. Có 就 thì thứ tự việc rõ hơn và câu nghe tự nhiên hơn.

Xem thêm

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *