Trả lời nhanh: 打开, 看见, 离开, 完成 mỗi từ gồm một động từ ghép với một bổ ngữ (打+开, 看+见, 离+开, 完+成). Khi muốn nói làm được hay không làm được, người ta chen 得 hoặc 不 vào giữa và tách từ làm đôi: 打不开 (mở không được), 看不见 (không nhìn thấy), 完不成 (không hoàn thành được). 离开 cũng tách theo cách tương tự. Dạng có 不 dùng nhiều hơn dạng có 得. Đây chính là bổ ngữ khả năng (xem bài bổ ngữ khả năng); điểm cần nhớ ở bài này là bốn từ trên tuy viết liền vẫn tách ra được. 得 và 不 ở giữa đọc nhẹ. Nếu không muốn nói khả năng mà chỉ muốn nói đã xong, giữ nguyên từ và thêm 了 phía sau: 打开了, 看见了. Cấp HSK: HSK 3 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
V + 得 + bổ ngữ (打得开)
V + 不 + bổ ngữ (打不开, 看不见, 完不成)
Ví dụ
这个门我打不开。
Zhège mén wǒ dǎ bu kāi.
Cái cửa này tôi mở không được.
太远了,我看不见。
Tài yuǎn le, wǒ kàn bu jiàn.
Xa quá, tôi nhìn không thấy.
作业太多了,我今天完不成。
Zuòyè tài duō le, wǒ jīntiān wán bu chéng.
Bài tập nhiều quá, hôm nay tôi không làm xong được.
Bài tập
Câu 1. Dịch: Cửa này tôi mở được.
Xem đáp án
这个门我打得开。
Zhège mén wǒ dǎ de kāi.
V + 得 + bổ ngữ.
Câu 2. Dịch: Việc này hôm nay tôi không làm xong được.
Xem đáp án
这件事我今天完不成。
Zhè jiàn shì wǒ jīntiān wán bu chéng.
完成 tách làm đôi: 完不成.
Câu 3. Điền (không): 字太小,我看____见。
Xem đáp án
字太小,我看不见。
Zì tài xiǎo, wǒ kàn bu jiàn.
Chen 不 giữa 看 và 见.
Câu hỏi thường gặp
打不开 và 没打开 khác nhau thế nào?
打不开 nói không có khả năng mở (cái cửa bị kẹt). 没打开 nói lần cụ thể đó chưa mở: 我没打开门. Một bên là khả năng, một bên là sự việc đã xảy ra hay chưa.
Đặt 了 vào chỗ nào?
Đặt sau cả từ: 打开了, 看见了, 离开了, 完成了. Không chen 了 vào giữa như một số từ khác. Chỉ chen 得 hoặc 不 khi nói khả năng.