Trả lời nhanh: Để nói hơn kém bao nhiêu về một hành động, đặt 多, 少, 早 hoặc 晚 ngay trước động từ, và số lượng đứng sau động từ: 我比他多吃了一碗饭 (tôi ăn nhiều hơn anh ấy một bát), 他比我早到了十分钟 (anh ấy đến sớm hơn tôi mười phút). Khác với 他比我大三岁, nơi tính từ đứng trước số lượng, ở đây từ chỉ mức nằm trước động từ. Nếu việc đã xảy ra thì có 了 sau động từ; nếu là thói quen thì thường không có: 我每天比他早起半小时. Cấp HSK: HSK 3 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
A + 比 + B + 多 / 少 / 早 / 晚 + V + (了) + số lượng (+ O)
Ví dụ
我比他多吃了一碗饭。
Wǒ bǐ tā duō chī le yì wǎn fàn.
Tôi ăn nhiều hơn anh ấy một bát cơm.
她比我早到了十分钟。
Tā bǐ wǒ zǎo dào le shí fēnzhōng.
Cô ấy đến sớm hơn tôi mười phút.
弟弟比我少买了两本书。
Dìdi bǐ wǒ shǎo mǎi le liǎng běn shū.
Em trai mua ít hơn tôi hai quyển sách.
Lỗi hay gặp
Sai: 我比他吃多了一碗饭。 → Đúng: 我比他多吃了一碗饭。
Tiếng Việt nói “ăn nhiều hơn”, đặt “nhiều hơn” sau động từ. Trong câu 比 của tiếng Trung, 多 / 少 / 早 / 晚 đứng trước động từ: 多吃, 少买, 早到, 晚来. Còn 吃多了 thường mang nghĩa “ăn quá nhiều”.
Bài tập
Câu 1. Dịch: Hôm qua anh ấy ngủ muộn hơn tôi một tiếng.
Xem đáp án
昨天他比我晚睡了一个小时。
Zuótiān tā bǐ wǒ wǎn shuì le yí ge xiǎoshí.
晚 đứng trước 睡, số lượng đứng sau.
Câu 2. Điền (hơn): 我____他少喝了一杯茶。
Xem đáp án
我比他少喝了一杯茶。
Wǒ bǐ tā shǎo hē le yì bēi chá.
Câu so sánh dùng 比.
Câu 3. Dịch: Hôm nay tôi đến sớm hơn anh ấy một tiếng.
Xem đáp án
今天我比他早到了一个小时。
Jīntiān wǒ bǐ tā zǎo dào le yí ge xiǎoshí.
早 đứng trước động từ 到.
Câu hỏi thường gặp
多 trong 多吃了 khác 多 trong 高多了 thế nào?
Trong 他比我高多了, 多了 đứng sau tính từ và chỉ chênh nhiều, chưa nói rõ bao nhiêu. Trong 我比他多吃了一碗饭, 多 đứng trước động từ và đi với số lượng cụ thể để nói chênh bao nhiêu.
Có thể bỏ 了 không?
Có thể, nếu nói thói quen hoặc việc chưa xảy ra: 我每天比他早起半小时. Với việc đã xảy ra, thường thêm 了 sau động từ.