Trả lời nhanh: Khi so sánh cách làm một việc, câu 比 đi với bổ ngữ trạng thái (V得 + tính từ). Có hai vị trí cho 比 + B, nghĩa như nhau: đặt trước động từ (他比我跑得快) hoặc ngay sau 得 (他跑得比我快). Nếu có tân ngữ thì đưa tân ngữ lên trước hoặc lặp động từ: 他汉语说得比我好. Tiếng Việt đặt “hơn tôi” sau tính từ (chạy nhanh hơn tôi), còn tiếng Trung đặt 比 + B trước tính từ. Như câu 比 thông thường, không thêm 很 trước tính từ; muốn nhấn mạnh thì dùng 更. Cấp HSK: HSK 3 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).

Công thức

A + 比 + B + V + 得 + tính từ

A + V + 得 + 比 + B + tính từ

A + O + V + 得 + 比 + B + tính từ

Ví dụ

他比我跑得快。

Tā bǐ wǒ pǎo de kuài.

Anh ấy chạy nhanh hơn tôi.

她唱得比我好听。

Tā chàng de bǐ wǒ hǎotīng.

Cô ấy hát hay hơn tôi.

我姐姐汉语说得比我好。

Wǒ jiějie Hànyǔ shuō de bǐ wǒ hǎo.

Chị tôi nói tiếng Trung giỏi hơn tôi.

Lỗi hay gặp

Sai: 他跑得快比我。 → Đúng: 他跑得比我快。

Tiếng Việt nói “chạy nhanh hơn tôi”, đặt người so sánh sau tính từ. Tiếng Trung đặt 比 + B trước tính từ: 跑得比我快, hoặc 比我跑得快.

Bài tập

Câu 1. Dịch: Hôm nay cô ấy đến sớm hơn tôi.

Xem đáp án

今天她来得比我早。
Jīntiān tā lái de bǐ wǒ zǎo.
Cũng chấp nhận: 今天她比我来得早.

Câu 2. Điền (hơn): 哥哥游泳游得____我好。

Xem đáp án

哥哥游泳游得比我好。
Gēge yóuyǒng yóu de bǐ wǒ hǎo.
比 + người so sánh, rồi tính từ.

Câu 3. Sửa lỗi: 他吃得多比我。

Xem đáp án

他吃得比我多。
Tā chī de bǐ wǒ duō.
比我 đứng trước tính từ 多.

Câu hỏi thường gặp

他比我跑得快 và 他跑得比我快 khác nhau không?

Không khác về nghĩa. Cả hai đều đúng và đều hay gặp. Người học có thể chọn một cách và dùng quen trước.

Có thêm 很 sau 得 trong câu 比 không?

Thường là không: không nói 跑得比我很快. Muốn nói hơn nhiều thì thêm 多了 hoặc 得多 sau tính từ (跑得比我快多了), muốn nhấn thì thêm 更 trước tính từ (跑得比我更快).

Xem thêm

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *