Trả lời nhanh: Cụm động từ hoặc cụm chủ–vị có thể làm định ngữ để mô tả danh từ, nối với danh từ bằng 的: 卖水果的人 (người bán trái cây), 我昨天买的书 (quyển sách tôi mua hôm qua). Điểm khác tiếng Việt là toàn bộ phần mô tả đứng trước danh từ, còn tiếng Việt đặt sau (“quyển sách tôi mua”). Danh từ phía sau 的 có thể lược khi ai cũng hiểu: 我买的很贵 (cái tôi mua rất đắt). Cấu trúc này giúp nối thêm thông tin cho danh từ mà không cần tách thành hai câu. Cấp HSK: HSK 3 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).

Công thức

V (+ O) + 的 + danh từ

S + V + 的 + danh từ

Ví dụ

我昨天买的书很有意思。

Wǒ zuótiān mǎi de shū hěn yǒu yìsi.

Quyển sách tôi mua hôm qua rất thú vị.

卖水果的人是我朋友。

Mài shuǐguǒ de rén shì wǒ péngyou.

Người bán trái cây là bạn tôi.

他喜欢听的歌都很好听。

Tā xǐhuan tīng de gē dōu hěn hǎotīng.

Những bài hát anh ấy thích nghe đều rất hay.

Lỗi hay gặp

Sai: 这是书我朋友送给我。 → Đúng: 这是我朋友送给我的书。

Tiếng Việt đặt danh từ trước phần mô tả (“quyển sách bạn tôi tặng”). Tiếng Trung đặt cả cụm mô tả + 的 trước danh từ: 我朋友送给我的书.

Bài tập

Câu 1. Dịch: Người đang đọc sách là em trai tôi.

Xem đáp án

看书的人是我弟弟。
Kàn shū de rén shì wǒ dìdi.
看书 + 的 + 人.

Câu 2. Điền (的): 我昨天吃____菜很好吃。

Xem đáp án

我昨天吃的菜很好吃。
Wǒ zuótiān chī de cài hěn hǎochī.
Cụm 我昨天吃 + 的 + 菜.

Câu 3. Dịch: Đây là món tôi nấu.

Xem đáp án

这是我做的菜。
Zhè shì wǒ zuò de cài.
Cũng chấp nhận: 这是我做的.

Câu hỏi thường gặp

Có thể bỏ danh từ sau 的 không?

Được, khi người nghe đã biết nói về cái gì: 这本书是我买的, 我买的很贵. Khi đó 的 đứng cuối cụm và thay cho danh từ.

Cấu trúc này khác 是……的 thế nào?

是……的 nhấn thời gian, nơi chốn, cách thức của việc đã xảy ra: 书是我昨天买的. Còn 我昨天买的书 là cụm làm định ngữ đứng trước danh từ 书. Hai cấu trúc có thể xuất hiện chung trong một câu dài.

Xem thêm

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *