Trả lời nhanh: 不是……就是…… (bú shì… jiù shì…) nêu hai khả năng và cho biết chắc chắn là một trong hai, nghĩa là “không phải… thì là…”. Cấu trúc hay dùng để nói thói quen hoặc tình hình lặp đi lặp lại: 他周末不是看电影,就是打篮球. A và B thường là hai việc, hai nơi chốn hoặc hai trạng thái cùng loại. Khác 或者 chỉ nêu các lựa chọn, 不是……就是…… cho thấy ngoài hai khả năng này gần như không còn khả năng thứ ba. Chữ 不 đọc bú vì đứng trước 是 (thanh bốn). Cấp HSK: HSK 3 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
S + 不是 + A,就是 + B
不是 + A,就是 + B
Ví dụ
他周末不是看电影,就是打篮球。
Tā zhōumò bú shì kàn diànyǐng, jiù shì dǎ lánqiú.
Cuối tuần anh ấy không xem phim thì chơi bóng rổ.
这几天不是下雨,就是下雪。
Zhè jǐ tiān bú shì xiàyǔ, jiù shì xiàxuě.
Mấy hôm nay không mưa thì tuyết rơi.
我弟弟不是在玩儿手机,就是在看电视。
Wǒ dìdi bú shì zài wánr shǒujī, jiù shì zài kàn diànshì.
Em trai tôi không chơi điện thoại thì xem tivi.
Bài tập
Câu 1. Dịch: Cuối tuần anh ấy không ở nhà thì ở công ty.
Xem đáp án
周末他不是在家,就是在公司。
Zhōumò tā bú shì zài jiā, jiù shì zài gōngsī.
不 đọc bú vì đứng trước 是.
Câu 2. Điền (không… thì…): 他每天晚上____看电视,____玩儿手机。
Xem đáp án
他每天晚上不是看电视,就是玩儿手机。
Tā měi tiān wǎnshang bú shì kàn diànshì, jiù shì wánr shǒujī.
Hai việc cùng loại, đi sau 不是 và 就是.
Câu 3. Dịch: Cô ấy không nghe nhạc thì xem phim.
Xem đáp án
她不是在听音乐,就是在看电影。
Tā bú shì zài tīng yīnyuè, jiù shì zài kàn diànyǐng.
Cũng chấp nhận: 她不是听音乐,就是看电影.
Câu hỏi thường gặp
不是……就是…… khác 或者 thế nào?
或者 chỉ nêu hai lựa chọn: 你可以喝茶或者喝咖啡. 不是……就是…… là nhận xét về điều thực tế, nghĩa là ngoài hai khả năng này gần như không có gì khác, hay dùng để nói thói quen.
不是……就是…… khác 是……还是…… thế nào?
是……还是…… là câu hỏi lựa chọn: 你是喝茶还是喝咖啡? Còn 不是……就是…… là câu trần thuật, không hỏi.