Trả lời nhanh: 首先 (shǒuxiān) mở đầu một chuỗi việc hoặc ý, nghĩa là “trước hết, đầu tiên”. 然后 (ránhòu) nối bước tiếp theo, nghĩa là “sau đó, rồi”. Hai từ thường đứng đầu mỗi vế và có dấu phẩy sau từ nối. Muốn có bước cuối thì thêm 最后: 首先看地图,然后问路,最后坐车. Khác 先 (xiān), 首先 hay dùng khi nêu các bước hay các ý của một lời hướng dẫn hoặc lời kể; trong câu ngắn đời thường người ta thường chỉ nói 先……再……. Cấp HSK: HSK 3 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).

Công thức

首先 + việc 1,然后 + việc 2 (,最后 + việc 3)

Ví dụ

首先洗手,然后吃饭。

Shǒuxiān xǐ shǒu, ránhòu chī fàn.

Trước hết rửa tay, sau đó ăn cơm.

到了机场,首先拿行李,然后坐地铁去酒店。

Dào le jīchǎng, shǒuxiān ná xíngli, ránhòu zuò dìtiě qù jiǔdiàn.

Đến sân bay, trước hết lấy hành lý, sau đó đi tàu điện ngầm đến khách sạn.

首先看地图,然后问路,最后坐车。

Shǒuxiān kàn dìtú, ránhòu wènlù, zuìhòu zuò chē.

Trước hết xem bản đồ, sau đó hỏi đường, cuối cùng đi xe.

Bài tập

Câu 1. Dịch: Trước hết mua vé, sau đó vào cửa.

Xem đáp án

首先买票,然后进去。
Shǒuxiān mǎi piào, ránhòu jìnqù.
Cũng chấp nhận: 首先买票,然后进门.

Câu 2. Điền (trước hết… sau đó): ____打开书,____做练习。

Xem đáp án

首先打开书,然后做练习。
Shǒuxiān dǎkāi shū, ránhòu zuò liànxí.
首先 mở đầu, 然后 nối bước sau.

Câu 3. Dịch: Đến Bắc Kinh, trước hết tôi muốn đi leo núi, sau đó đi mua đồ.

Xem đáp án

到了北京,首先我想去爬山,然后去买东西。
Dào le Běijīng, shǒuxiān wǒ xiǎng qù páshān, ránhòu qù mǎi dōngxi.
首先 có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ.

Câu hỏi thường gặp

首先 và 先 khác nhau thế nào?

先 đứng ngay trước động từ, dùng cho hai việc đơn giản: 先吃饭,再看书. 首先 thường đứng đầu cả vế câu, hợp khi nêu từng bước trong hướng dẫn hoặc khi liệt kê ý. Hai từ nhiều khi thay được cho nhau.

然后 có dùng riêng không có 首先 được không?

Được. 然后 nói việc xảy ra sau việc vừa nhắc: 我吃了饭,然后去上班. 首先 chỉ là cách mở đầu cho rõ trật tự các bước.

Xem thêm

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *