Trả lời nhanh: 只有……才…… nói điều kiện cần thiết, không có thì không được: “chỉ có… mới…”. Vế đầu sau 只有 là điều kiện duy nhất; vế sau dùng 才 (đứng sau chủ ngữ, trước động từ) để nêu kết quả: 只有多练习,才能说好汉语. Khác 只要……就……: 只要 nói điều kiện đủ (chỉ cần là được), còn 只有 nói điều kiện cần (chỉ khi có mới được). Trong cấu trúc này, vế sau dùng 才, không dùng 就. 只有 có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ: 我们只有坐地铁才能早点儿到. Cấp HSK: HSK 3 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
只有 + điều kiện duy nhất,S + 才 + V
S + 只有 + … 才 + V
Ví dụ
只有多练习,才能说好汉语。
Zhǐyǒu duō liànxí, cái néng shuōhǎo Hànyǔ.
Chỉ có luyện tập nhiều mới nói giỏi được tiếng Trung.
只有你去,他才会同意。
Zhǐyǒu nǐ qù, tā cái huì tóngyì.
Chỉ có bạn đi, anh ấy mới đồng ý.
只有坐地铁,才能在九点以前到。
Zhǐyǒu zuò dìtiě, cái néng zài jiǔ diǎn yǐqián dào.
Chỉ có đi tàu điện ngầm mới đến trước chín giờ được.
Lỗi hay gặp
Sai: 只有努力学习,就能进步。 → Đúng: 只有努力学习,才能进步。
Tiếng Việt dùng “chỉ” cho cả 只要 và 只有. Cặp 只有……才…… khác 只要……就……, không trộn 只有 với 就.
Bài tập
Câu 1. Dịch: Chỉ có bạn mới giúp được tôi.
Xem đáp án
只有你才能帮我。
Zhǐyǒu nǐ cái néng bāng wǒ.
只有 + người + 才 + động từ.
Câu 2. Chọn 只有 hoặc 只要: ____你来,我就高兴。
Xem đáp án
只要你来,我就高兴。
Zhǐyào nǐ lái, wǒ jiù gāoxìng.
Điều kiện đủ (chỉ cần) đi với 就.
Câu 3. Sửa lỗi: 只有努力学习,就能进步。
Xem đáp án
只有努力学习,才能进步。
Zhǐyǒu nǔlì xuéxí, cái néng jìnbù.
Đổi 就 thành 才.
Câu hỏi thường gặp
只有……才…… khác 只要……就…… thế nào?
只要……就…… = chỉ cần có điều kiện này là đủ (只要你来,我就高兴). 只有……才…… = phải có điều kiện này mới được, không có thì không (只有你来,我才高兴).
Có thể bỏ 只有, chỉ giữ 才 không?
Được trong khẩu ngữ: 努力学习才能进步. Nhưng khi bỏ 只有, ý “điều kiện duy nhất” yếu đi.