Trả lời nhanh: 由于 (yóuyú) nêu nguyên nhân, 因此 (yīncǐ) nêu kết quả: “do… nên…”, “vì vậy”. Cả hai trang trọng hơn 因为 và 所以, hay gặp trong thông báo, bài viết và lời nói nghiêm túc. 由于 đứng đầu vế nguyên nhân; vế kết quả có thể dùng 所以, 因此, hoặc không có từ nối: 由于下雨,比赛改到了明天. 因此 đứng đầu vế kết quả, nối với việc vừa nói: 他生病了,因此没来上课. 因此 không đứng ở vế nguyên nhân. So với 因为, 由于 thường đứng đầu câu hơn là đặt sau kết quả để giải thích. Cấp HSK: HSK 3 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).

Công thức

由于 + nguyên nhân,(所以 / 因此) + kết quả

nguyên nhân,因此 + kết quả

Ví dụ

由于下雨,比赛改到了明天。

Yóuyú xiàyǔ, bǐsài gǎi dào le míngtiān.

Do trời mưa, trận đấu dời sang ngày mai.

他生病了,因此没来上课。

Tā shēngbìng le, yīncǐ méi lái shàngkè.

Anh ấy bị ốm nên không đến lớp.

由于工作太忙,他很少回家。

Yóuyú gōngzuò tài máng, tā hěn shǎo huí jiā.

Do công việc quá bận, anh ấy ít khi về nhà.

Bài tập

Câu 1. Dịch: Do trời mưa, chúng tôi không đi công viên.

Xem đáp án

由于下雨,我们没去公园。
Yóuyú xiàyǔ, wǒmen méi qù gōngyuán.
由于 + nguyên nhân, vế sau có thể không có 所以.

Câu 2. Điền (nêu kết quả, trang trọng): 他很累,____想早点儿休息。

Xem đáp án

他很累,因此想早点儿休息。
Tā hěn lèi, yīncǐ xiǎng zǎodiǎnr xiūxi.
Cũng chấp nhận 所以; 因此 trang trọng hơn.

Câu 3. Dịch: Do đồ quá đắt, anh ấy không mua.

Xem đáp án

由于东西太贵,他没买。
Yóuyú dōngxi tài guì, tā méi mǎi.
由于 đứng đầu vế nguyên nhân.

Câu hỏi thường gặp

由于 và 因为 khác nhau thế nào?

Nghĩa gần nhau. 由于 trang trọng hơn và thường mở đầu câu; 因为 dùng được cả khi nói chuyện hằng ngày và cả khi đặt sau kết quả để giải thích (我没去,因为我累了).

由于 có phải là 由 không?

Không. 由 (bài 由) là giới từ nêu người phụ trách hoặc điểm xuất phát. 由于 là từ riêng nêu nguyên nhân. Hai từ khác nghĩa, chỉ giống chữ.

Xem thêm

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *