Trả lời nhanh: 果然 (guǒrán) nói kết quả đúng như điều đã nghĩ, đã nghe nói hoặc đã dự đoán, gần với “quả nhiên, đúng như dự đoán”. Vế đầu thường nêu dự đoán hoặc lời đồn (他说会下雨, 听说这个菜好吃), vế sau có 果然 để xác nhận. 果然 đứng trước động từ hoặc tính từ. Nếu kết quả trái với dự đoán thì không dùng 果然 mà dùng 没想到 (không ngờ). Cấp HSK: HSK 3 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
S + 果然 + V / adj (+ 了)
…,果然 + kết quả
Ví dụ
他说会下雨,果然下雨了。
Tā shuō huì xiàyǔ, guǒrán xiàyǔ le.
Anh ấy nói sẽ mưa, quả nhiên mưa thật.
我早就觉得他会来,他果然来了。
Wǒ zǎo jiù juéde tā huì lái, tā guǒrán lái le.
Tôi đã nghĩ từ lâu là anh ấy sẽ đến, quả nhiên anh ấy đến.
听说这个菜好吃,吃了果然好吃。
Tīngshuō zhège cài hǎochī, chī le guǒrán hǎochī.
Nghe nói món này ngon, ăn thử quả nhiên ngon thật.
Bài tập
Câu 1. Dịch: Quả nhiên anh ấy đã đến.
Xem đáp án
他果然来了。
Tā guǒrán lái le.
果然 đứng trước động từ.
Câu 2. Điền: 你说得对,这个办法____有用。
Xem đáp án
你说得对,这个办法果然有用。
Nǐ shuō de duì, zhège bànfǎ guǒrán yǒuyòng.
Kết quả khớp điều đã nghe: 果然.
Câu 3. Chọn 果然 hoặc 没想到: 我以为他不会来,____他来了。
Xem đáp án
我以为他不会来,没想到他来了。
Wǒ yǐwéi tā bú huì lái, méi xiǎngdào tā lái le.
Kết quả trái dự đoán nên dùng 没想到.
Câu hỏi thường gặp
果然 và 没想到 khác nhau thế nào?
果然 = đúng như dự đoán. 没想到 = ngoài dự đoán. Hai từ đối lập nhau: 他果然来了 (đúng như tôi nghĩ), 没想到他来了 (tôi không ngờ).
果然 và 当然 khác nhau thế nào?
当然 nói điều hiển nhiên, ai cũng thấy đúng. 果然 nói kết quả thực tế khớp với điều đã đoán hoặc đã nghe trước đó. Xem thêm bài 当然.