Trả lời nhanh: 每 (měi) nghĩa “mỗi” và nhấn mọi cá thể đều như nhau, thường kèm 都 ở vị ngữ: 每个人都有手机. Với từ chỉ thời gian đã là lượng từ thì không thêm 个: 每天, 每次. 各 (gè) nhấn “từng cái một, mỗi cái một khác”: 各国, 各种, và 各位 để gọi cả nhóm người một cách lịch sự. 任何 (rènhé) nghĩa “bất kỳ”, trong câu khẳng định thường đi với 都 hoặc 也: 任何人都可以来; trong câu phủ định nói 没有任何…… Cấp HSK: HSK 3 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).

Công thức

每 + (个 / 天 / 次) + danh từ + 都 + V

各 + 位 / 国 / 种

任何 + danh từ + 都 / 也 + V

Ví dụ

我每天早上喝一杯牛奶。

Wǒ měitiān zǎoshang hē yì bēi niúnǎi.

Mỗi sáng tôi uống một cốc sữa.

各位同学,请坐。

Gèwèi tóngxué, qǐng zuò.

Các bạn học sinh, mời ngồi.

任何人都可以来。

Rènhé rén dōu kěyǐ lái.

Ai cũng có thể đến.

Lỗi hay gặp

Sai: 每个天我都学汉语。 → Đúng: 每天我都学汉语。

每天 là cách nói cố định, không chèn 个 giữa 每 và 天.

Sai: 任何人可以进来。 → Đúng: 任何人都可以进来。

Câu khẳng định với 任何 thường cần 都 hoặc 也 ở vị ngữ.

Bài tập

Câu 1. Dịch: Mỗi người đều có một chiếc điện thoại.

Xem đáp án

每个人都有一个手机。
Měi ge rén dōu yǒu yí ge shǒujī.
每个人 + 都.

Câu 2. Sửa lỗi: 每个天我都学汉语。

Xem đáp án

每天我都学汉语。
Měitiān wǒ dōu xué Hànyǔ.
Bỏ 个.

Câu 3. Sửa lỗi: 任何人可以进来。

Xem đáp án

任何人都可以进来。
Rènhé rén dōu kěyǐ jìnlai.
Thêm 都 trước 可以.

Câu hỏi thường gặp

每 khác 各 thế nào?

每 nhấn mọi cái đều như nhau (每个人都有手机). 各 nhấn mỗi cái một khác: 各国有各国的菜 (mỗi nước có món riêng).

Câu phủ định với 任何 có cần 都 không?

Không bắt buộc. Với 没有, 不 thì 任何 đứng ngay sau: 我没有任何问题 (tôi không có vấn đề gì).

Xem thêm

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *