Trả lời nhanh: Các động từ ly hợp này đều gồm động từ + tân ngữ nên không mang thêm tân ngữ trực tiếp: không nói 帮忙他, 结婚他. Muốn nói giúp ai thì nói 帮他的忙 hoặc 帮他; kết hôn với ai thì nói 跟他结婚. Khi cần thêm thành phần, chen vào giữa hai chữ: 帮了他一个忙, 结过两次婚, 洗了一个澡. Thời lượng cũng chen vào giữa, có thể thêm 的: 放了三天假, 洗了两个小时(的)澡. Dạng lặp là AAB: 帮帮忙. Nguyên tắc chung của động từ ly hợp đã học ở bài 见面, 上课, 睡觉. Cấp HSK: HSK 3 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).

Công thức

帮 + người + 的忙

跟 / 和 + người + 结婚

V + 了 / 过 + số lượng / thời lượng + O (帮了一个忙, 放了三天假)

VVO (帮帮忙)

Ví dụ

谢谢你帮我的忙。

Xièxie nǐ bāng wǒ de máng.

Cảm ơn bạn đã giúp tôi.

他结过两次婚。

Tā jié guo liǎng cì hūn.

Anh ấy đã kết hôn hai lần.

我们下个月放三天假。

Wǒmen xià ge yuè fàng sān tiān jià.

Tháng sau chúng tôi nghỉ ba ngày.

Lỗi hay gặp

Sai: 我想帮忙你。 → Đúng: 我想帮你的忙。

帮忙 đã gồm tân ngữ 忙 nên không đứng trước người nhận. Nói 帮你的忙 hoặc 帮你.

Sai: 我昨天洗澡了两个小时。 → Đúng: 我昨天洗了两个小时的澡。

Thời lượng chen vào giữa 洗 và 澡, kèm 的; người Việt hay đặt sau cả cụm như “tắm hai tiếng”.

Bài tập

Câu 1. Dịch: Cô ấy kết hôn với người Trung Quốc.

Xem đáp án

她跟中国人结婚了。
Tā gēn Zhōngguórén jiéhūn le.
Cũng chấp nhận: 她和中国人结婚了.

Câu 2. Điền: 我想请你帮我一个____。

Xem đáp án

我想请你帮我一个忙。
Wǒ xiǎng qǐng nǐ bāng wǒ yí ge máng.
帮 + người + 一个忙 (số từ chen giữa).

Câu 3. Sửa lỗi: 我昨天洗澡了两个小时。

Xem đáp án

我昨天洗了两个小时的澡。
Wǒ zuótiān xǐ le liǎng ge xiǎoshí de zǎo.
Chen thời lượng vào giữa 洗 và 澡.

Câu hỏi thường gặp

帮忙 và 帮助 khác nhau thế nào?

帮助 là động từ thường, nhận tân ngữ trực tiếp: 帮助他. 帮忙 là động từ ly hợp, nói 帮他的忙 hoặc 帮帮忙。

Dạng lặp của động từ ly hợp là gì?

Lặp động từ rồi mới đến tân ngữ: 帮帮忙, 洗洗澡 (AAB), không nói 帮忙帮忙。

Xem thêm

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *