Trả lời nhanh: 但 và 不过 đều mở vế đối lập “nhưng”, dùng được mà không cần 虽然. 但 (dàn) gọn, hay gặp khi viết hoặc nói ngắn; thêm 是 thành 但是 vẫn cùng nghĩa. 不过 (búguò) nhẹ hơn, như “có điều là”, hay dùng sau lời khen hoặc đồng ý để thêm một điểm chưa ổn. Chú ý 不过 đọc búguò vì 不 đứng trước thanh 4. Cấp HSK: HSK 2 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
Vế 1 ,但 + vế 2
Vế 1 ,不过 + vế 2
Ví dụ
这个菜好吃,不过有点儿贵。
Zhège cài hǎochī, búguò yǒudiǎnr guì.
Món này ngon, có điều hơi đắt.
我想去,但没有时间。
Wǒ xiǎng qù, dàn méiyǒu shíjiān.
Tôi muốn đi nhưng không có thời gian.
路不远,不过很难走。
Lù bù yuǎn, búguò hěn nán zǒu.
Đường không xa, có điều rất khó đi.
Lỗi hay gặp
Sai: 不过 (đọc bùguò) → Đúng: 不过 (đọc búguò)
不 đứng trước thanh 4 (guò) thì đọc thanh 2, nên viết búguò.
Bài tập
Câu 1. Dịch: Nhà hàng này rất sạch, có điều hơi xa.
Xem đáp án
这家饭店很干净,不过有点儿远。
Zhè jiā fàndiàn hěn gānjìng, búguò yǒudiǎnr yuǎn.
“Có điều” hợp với 不过. Cũng chấp nhận: 但 / 但是.
Câu 2. Dịch: Tôi muốn đi, nhưng tôi không có tiền.
Xem đáp án
我想去,但是我没有钱。
Wǒ xiǎng qù, dànshì wǒ méiyǒu qián.
Cũng chấp nhận: 但我没有钱 / 不过我没有钱.
Câu 3. Viết pinyin có dấu thanh: 不过
Xem đáp án
不过
búguò
不 trước thanh 4 đọc thanh 2.
Câu hỏi thường gặp
但, 但是, 不过, 可是 khác nhau thế nào?
Cả bốn đều là “nhưng”. 但 ngắn nhất, 但是 và 可是 nói đầy đủ hơn, 不过 nhẹ nhất, như “có điều”. Khi vế đầu có 虽然, xem bài 虽然…但是….
Có mở câu mới bằng 但 hoặc 不过 được không?
Được. Sau dấu chấm vẫn dùng để nói tiếp ý trước: 我很想去。不过没有时间。