Trả lời nhanh: 重新 (chóngxīn) là phó từ, nghĩa “làm lại từ đầu, làm lại theo cách mới”, đứng trước động từ. Dùng khi việc trước chưa đạt hoặc bị bỏ dở: 重新写, 重新做. Khác 再 (thêm một lần nữa, giữ cách làm cũ) và 又 (lại, việc đã lặp). Chữ 重 ở đây đọc chóng, không đọc zhòng. Cấp HSK: HSK 2 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).

Công thức

S + 重新 + V (+ O)

Ví dụ

这个字写错了,重新写吧。

Zhège zì xiěcuò le, chóngxīn xiě ba.

Chữ này viết sai rồi, viết lại đi.

我想重新买一个手机。

Wǒ xiǎng chóngxīn mǎi yí ge shǒujī.

Tôi muốn mua lại một chiếc điện thoại mới.

老师让我们重新做。

Lǎoshī ràng wǒmen chóngxīn zuò.

Cô giáo bảo chúng tôi làm lại.

Lỗi hay gặp

Sai: 我们做重新吧。 → Đúng: 我们重新做吧。

Tiếng Việt nói “làm lại” (từ “lại” đứng sau động từ); tiếng Trung 重新 phải đứng trước động từ.

Bài tập

Câu 1. Dịch: Tôi muốn viết lại một lượt từ đầu.

Xem đáp án

我想重新写一遍。
Wǒ xiǎng chóngxīn xiě yí biàn.
重新 trước động từ 写. Cũng chấp nhận: 我想重新写。

Câu 2. Điền 重新 hoặc 再: 这家饭店很好,我明天还想____来。

Xem đáp án

这家饭店很好,我明天还想再来。
Zhè jiā fàndiàn hěn hǎo, wǒ míngtiān hái xiǎng zài lái.
Chỉ là đến thêm một lần nữa, không phải bắt đầu lại, nên dùng 再.

Câu 3. Sửa lỗi: 你做重新吧。

Xem đáp án

你重新做吧。
Nǐ chóngxīn zuò ba.
Đưa 重新 lên trước động từ.

Câu hỏi thường gặp

重新 khác 再 thế nào?

再 là thêm một lần nữa, cách làm giữ nguyên: 再说一遍. 重新 là làm lại từ đầu, thường vì lần trước chưa tốt: 重新写.

重 trong 重新 đọc thế nào?

Đọc chóng (thanh 2). Khi 重 nghĩa “nặng, quan trọng” thì đọc zhòng, như trong 重要.

Xem thêm

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *