Trả lời nhanh: Mỗi lượng từ đi với một nhóm danh từ riêng. 层 đếm tầng, lớp: 十层楼; 封 đếm thư: 一封信; 件 đếm quần áo và sự việc: 一件衣服, 一件事. 条 đếm vật dài mảnh như đường, sông, cá: 一条路, 一条河, 一条鱼; 位 đếm người một cách lịch sự: 三位客人. Cấp HSK: HSK 2 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
Số từ + 层 / 封 / 件 / 条 / 位 + danh từ
这 / 那 + lượng từ + danh từ
Ví dụ
这个楼有十层。
Zhège lóu yǒu shí céng.
Toà nhà này có mười tầng.
这件衣服很漂亮。
Zhè jiàn yīfu hěn piàoliang.
Cái áo này rất đẹp.
那位老师教我们汉语。
Nà wèi lǎoshī jiāo wǒmen Hànyǔ.
Vị thầy kia dạy chúng tôi tiếng Trung.
Lỗi hay gặp
Sai: 我买了一个衣服。 → Đúng: 我买了一件衣服。
Quần áo đếm bằng 件, không dùng 个.
Sai: 这个路很长。 → Đúng: 这条路很长。
Đường, sông, cá là vật dài nên dùng 条.
Bài tập
Câu 1. Điền lượng từ: 我给妈妈写了一____信。
Xem đáp án
我给妈妈写了一封信。
Wǒ gěi māma xiě le yì fēng xìn.
Thư dùng 封.
Câu 2. Điền lượng từ: 这____路很长。
Xem đáp án
这条路很长。
Zhè tiáo lù hěn cháng.
Đường dùng 条.
Câu 3. Dịch: Tôi có một việc muốn hỏi bạn.
Xem đáp án
我有一件事想问你。
Wǒ yǒu yí jiàn shì xiǎng wèn nǐ.
Sự việc đếm bằng 件.
Câu hỏi thường gặp
位 dùng cho ai?
Cho người mình tôn trọng hoặc khách: 两位老师, 三位客人. Nhà hàng hỏi 几位? (mấy vị?). Dùng 位 giúp câu lịch sự hơn 个.
层 và 楼 khác nhau thế nào?
层 là lượng từ đếm tầng: 这个楼有十层. 楼 là toà nhà, và dùng để nói số tầng khi chỉ vị trí: 我家在三楼 (nhà tôi ở tầng ba).