Trả lời nhanh: 自己 (zìjǐ) là “bản thân”, nhấn chính chủ ngữ: 我自己做. 别人 (biérén) là “người khác”, 大家 (dàjiā) là “mọi người, cả nhóm”. 咱们 (zánmen) là “chúng ta” bao gồm cả người nghe, khác 我们 có thể không gồm người nghe. 大家 đã chỉ số nhiều nên không thêm 们. Cấp HSK: HSK 2 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
自己 : mình, bản thân
别人 : người khác
大家 : mọi người
咱们 : chúng ta (gồm cả người nghe)
Ví dụ
这是我自己做的。
Zhè shì wǒ zìjǐ zuò de.
Cái này tôi tự làm.
大家都到了,我们走吧。
Dàjiā dōu dào le, wǒmen zǒu ba.
Mọi người đến đủ rồi, chúng ta đi thôi.
咱们一起走吧。
Zánmen yìqǐ zǒu ba.
Chúng ta cùng đi thôi.
Lỗi hay gặp
Sai: 大家们好。 → Đúng: 大家好。
大家 đã nghĩa là nhiều người, không thêm 们.
Bài tập
Câu 1. Dịch: Đây là sách của người khác.
Xem đáp án
这是别人的书。
Zhè shì biérén de shū.
别人 + 的 + danh từ.
Câu 2. Điền 自己 hoặc 别人: 你____做吧,不要问____。
Xem đáp án
你自己做吧,不要问别人。
Nǐ zìjǐ zuò ba, búyào wèn biérén.
自己 = bản thân; 别人 = người khác.
Câu 3. Sửa lỗi: 大家们都来了。
Xem đáp án
大家都来了。
Dàjiā dōu lái le.
Bỏ 们.
Câu hỏi thường gặp
咱们 và 我们 khác nhau thế nào?
咱们 luôn gồm cả người nghe. 我们 có thể gồm hoặc không: 我们去,你不去 (không gồm bạn). 咱们 phổ biến hơn ở miền Bắc.
自己 có thể làm tân ngữ không?
Được: 爱自己 (yêu bản thân), 问自己 (tự hỏi mình).