Trả lời nhanh: 千 là nghìn, 万 là vạn (10.000), 亿 là trăm triệu, và tiếng Trung đếm theo 万, 亿 chứ không theo triệu. Vì vậy 一万 là mười nghìn, 一百万 là một triệu. Trước 千, 万, 亿, số 2 thường đọc là 两: 两千, 两万. Có chữ 0 ở giữa thì đọc 零: 一千零五. Cấp HSK: HSK 2 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
số + 千
số + 万
số + 亿
两千, 两万, 两亿
一千零五
Ví dụ
这个手机五千块。
Zhège shǒujī wǔ qiān kuài.
Chiếc điện thoại này năm nghìn tệ.
这里有三万人。
Zhèlǐ yǒu sān wàn rén.
Ở đây có ba mươi nghìn người.
这辆车两万多块。
Zhè liàng chē liǎng wàn duō kuài.
Chiếc xe này hơn hai mươi nghìn tệ.
Lỗi hay gặp
Sai: 这个手机十千块。 → Đúng: 这个手机一万块。
Số 10.000 nói 一万; không nói 十千.
Bài tập
Câu 1. Viết chữ Hán: 2.000 tệ
Xem đáp án
两千块
liǎng qiān kuài
Số 2 trước 千: 两.
Câu 2. Viết chữ Hán: 10.000
Xem đáp án
一万
yí wàn
Mười nghìn là 一万.
Câu 3. Viết chữ Hán: 1.005
Xem đáp án
一千零五
yì qiān líng wǔ
Có 0 ở giữa: 零.
Câu hỏi thường gặp
100 triệu nói thế nào?
一亿 (yí yì). Một triệu là 一百万.
1.200 đọc thế nào?
一千二, hoặc đầy đủ 一千二百. Cách nói tắt 一千二 phổ biến khi nói giá.