Trả lời nhanh: Ba cách nói việc sắp xảy ra, cuối câu luôn có 了. 快要…了 (hoặc 快…了) không đi với thời điểm cụ thể: 火车快要开了. Khi phía trước có thời điểm cụ thể như 明天, 下个月 thì dùng 就要…了 (hoặc 要…了): 明天就要考试了. 要 ở đây khác 要 nghĩa “muốn” ở HSK1 vì đi cùng 了 cuối câu. Cấp HSK: HSK 2 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).

Công thức

S + 要/快要/就要 + V + 了

快 + V + 了

时间 + 就要 + V + 了

Ví dụ

火车快要开了。

Huǒchē kuàiyào kāi le.

Tàu sắp chạy rồi.

明天就要考试了。

Míngtiān jiù yào kǎoshì le.

Ngày mai sắp thi rồi.

要下雨了,快走吧。

Yào xià yǔ le, kuài zǒu ba.

Sắp mưa rồi, đi nhanh thôi.

Lỗi hay gặp

Sai: 我们明天快要去北京了。 → Đúng: 我们明天就要去北京了。

Có thời điểm cụ thể (明天) dùng 就要, không dùng 快要.

Sai: 火车快要开。 → Đúng: 火车快要开了。

Mẫu “sắp” luôn cần 了 ở cuối câu.

Bài tập

Câu 1. Điền 快要 hoặc 就要: 你看,天____黑了。

Xem đáp án

你看,天快要黑了。
Nǐ kàn, tiān kuàiyào hēi le.
Không có thời điểm cụ thể: 快要.

Câu 2. Điền 快要 hoặc 就要: 他后天____回国了。

Xem đáp án

他后天就要回国了。
Tā hòutiān jiù yào huí guó le.
Có 后天: 就要.

Câu 3. Sửa lỗi: 我们下个星期快要考试了。

Xem đáp án

我们下个星期就要考试了。
Wǒmen xià ge xīngqī jiù yào kǎoshì le.
Thời gian cụ thể + 就要.

Câu hỏi thường gặp

要…了 và 快…了 khác nhau không?

Gần như nhau, đều là “sắp”. 快…了 nhấn gần hơn nữa và có thể bỏ 要.

Dùng 就要 lúc nào?

Khi muốn nhấn việc sắp xảy ra rất gần, hoặc đi cùng một thời điểm cụ thể như 明天, 下个月.

Xem thêm

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *