Trả lời nhanh: Bổ ngữ xu hướng (phần đứng sau động từ chỉ hướng) cho biết hành động đi về đâu: 来 là hướng về phía người nói, 去 là ra xa người nói. Một số động từ ghép với 上, 下, 进, 出, 回 để chỉ hướng: 走进, 拿出, 站起. Khi có tân ngữ nơi chốn, đặt nó trước 来/去: 进教室来, 回家去. 来/去 đứng liền sau động từ đọc nhẹ: jìnlai, chūqu; dạng kép như 走进来 học ở HSK3. Cấp HSK: HSK 2 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).

Công thức

V + 来/去

V + nơi chốn + 来/去

V + 上/下/进/出/回/起/过/开 (+ nơi chốn)

Ví dụ

他走进了教室。

Tā zǒujìn le jiàoshì.

Anh ấy bước vào lớp học.

请进来坐。

Qǐng jìnlai zuò.

Mời vào ngồi.

他回家去了。

Tā huí jiā qù le.

Anh ấy về nhà rồi.

Lỗi hay gặp

Sai: 他进去教室了。 → Đúng: 他进教室去了。

Tân ngữ nơi chốn đặt giữa 进 và 去, không đặt sau 去.

Sai: 他回来家了。 → Đúng: 他回家来了。

Nơi chốn đứng giữa 回 và 来.

Bài tập

Câu 1. Sắp xếp thành câu: 进 / 教室 / 去 / 他 / 了

Xem đáp án

他进教室去了。
Tā jìn jiàoshì qù le.
V + nơi chốn + 来/去.

Câu 2. Điền 来 hoặc 去: (người nói ở trong phòng) 请进____。

Xem đáp án

请进来。
Qǐng jìnlai.
Hướng về người nói: 来.

Câu 3. Sửa lỗi: 他回来家了。

Xem đáp án

他回家来了。
Tā huí jiā lái le.
Nơi chốn giữa hai phần.

Câu hỏi thường gặp

Làm sao chọn 来 hay 去?

Xem người nói ở đâu. Hành động hướng về chỗ người nói đứng thì dùng 来, hướng ra xa thì dùng 去.

Tân ngữ là vật (không phải nơi chốn) đặt ở đâu?

Có hai cách: 拿出书来 hoặc 拿出一本书来. Đặt trước hoặc sau 来/去 đều được khi là vật.

Xem thêm

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *