Trả lời nhanh: 应该 và 该 nói việc nên làm, đáng làm theo lẽ thường hoặc bổn phận, giống “nên, phải” trong tiếng Việt. 应该 còn dùng để đoán “chắc là”: 他应该在家. 该…了 báo đã đến lúc, đến lượt: 该你了 là “đến lượt bạn rồi”. Phủ định “không nên” là 不应该, còn 应该不 lại có nghĩa “chắc là không”. Cấp HSK: HSK 2 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).

Công thức

S + 应该/该 + V

S + 不应该 + V

该 + O + 了

Ví dụ

你应该多休息。

Nǐ yīnggāi duō xiūxi.

Bạn nên nghỉ ngơi nhiều hơn.

太晚了,我们该回家了。

Tài wǎn le, wǒmen gāi huí jiā le.

Muộn rồi, chúng ta nên về nhà thôi.

他应该在学校。

Tā yīnggāi zài xuéxiào.

Chắc là anh ấy đang ở trường.

Lỗi hay gặp

Sai: 你应该不喝这么多茶。 → Đúng: 你不应该喝这么多茶。

Muốn nói “không nên” phải đặt 不 trước 应该. 应该不 nghĩa là “chắc là không”.

Bài tập

Câu 1. Sắp xếp thành câu: 应该 / 你 / 休息 / 多

Xem đáp án

你应该多休息。
Nǐ yīnggāi duō xiūxi.
S + 应该 + V.

Câu 2. Điền 不应该 hoặc 应该不: 孩子晚上____喝茶。(ý: không nên)

Xem đáp án

孩子晚上不应该喝茶。
Háizi wǎnshang bù yīnggāi hē chá.
“Không nên” dùng 不应该.

Câu 3. Dịch: Đến lượt bạn rồi.

Xem đáp án

该你了。
Gāi nǐ le.
该 + người + 了.

Câu hỏi thường gặp

该 và 应该 khác nhau không?

Nghĩa gần như nhau. 应该 dùng được ở cả nói và viết; 该 ngắn gọn, nghe khẩu ngữ hơn và có mẫu cố định 该…了.

应该 có thể dùng để đoán không?

Có. 应该 + V nghĩa “chắc là, theo lẽ thường thì”: 火车应该到了 (tàu chắc là đến rồi).

Xem thêm

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *