Trả lời nhanh: 点 (diǎn) là giờ, 分 (fēn) là phút, 半 (bàn) là rưỡi. Hai giờ nói 两点, không nói 二点. 差 (chà) nghĩa là “kém”: 差五分九点 là 9 giờ kém 5. Số phút dưới 10 đọc thêm 零: 八点零五分. Cấp HSK: HSK 1 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).

Công thức

X 点 (Y 分)

X 点半

差 Y 分 X 点

Ví dụ

现在七点半。

Xiànzài qī diǎn bàn.

Bây giờ là bảy giờ rưỡi.

我八点上班。

Wǒ bā diǎn shàngbān.

Tôi đi làm lúc tám giờ.

现在差五分九点。

Xiànzài chà wǔ fēn jiǔ diǎn.

Bây giờ là chín giờ kém năm phút.

Lỗi hay gặp

Sai: 现在二点。 → Đúng: 现在两点。

Giờ “hai” nói là 两点.

Bài tập

Câu 1. Viết bằng chữ Hán: 2:00

Xem đáp án

两点
liǎng diǎn
Giờ dùng 两.

Câu 2. Điền: 七点____ (7:30)

Xem đáp án

七点半
qī diǎn bàn
Rưỡi là 半.

Câu 3. Viết bằng chữ Hán: 8:05

Xem đáp án

八点零五分
bā diǎn língwǔ fēn
Phút dưới 10 thêm 零.

Câu hỏi thường gặp

Hỏi giờ thế nào?

Hỏi: 现在几点? Trả lời: 现在三点。

Sau 点 có cần 钟 không?

Có thể nói 三点钟 cho giờ chẵn: 三点钟 (đúng ba giờ). Không dùng 钟 khi có phút hoặc 半.

Xem thêm

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *