Trả lời nhanh: Thứ tự đọc từ lớn đến nhỏ: tháng rồi mới đến ngày. 号 dùng khi nói, 日 dùng khi viết. Thứ trong tuần dùng 星期 + một số từ 一 đến 六; Chủ nhật là 星期天 hoặc 星期日 (không có 星期七). Câu nói ngày tháng, thứ thường bỏ 是. Cấp HSK: HSK 1 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).

Công thức

X 月 Y 号/日

星期 + 一…六/天(日)

Ví dụ

今天十月二十一号。

Jīntiān shí yuè èrshíyī hào.

Hôm nay là ngày 21 tháng 10.

明天星期四。

Míngtiān xīngqī sì.

Ngày mai là thứ Năm.

我的生日是五月八号。

Wǒ de shēngrì shì wǔ yuè bā hào.

Sinh nhật tôi là ngày 8 tháng 5.

Lỗi hay gặp

Sai: 二十一号十月 → Đúng: 十月二十一号

Tháng đứng trước ngày.

Sai: 星期七 → Đúng: 星期天 / 星期日

Chủ nhật là 星期天 hoặc 星期日, không có 星期七.

Bài tập

Câu 1. Viết bằng chữ Hán: 15/3 (ngày 15 tháng 3)

Xem đáp án

三月十五号
sān yuè shíwǔ hào
Tháng trước ngày.

Câu 2. Điền: 星期五的后天是星期____。

Xem đáp án

星期天
xīngqītiān
Thứ Sáu + 2 ngày = Chủ nhật.

Câu 3. Sửa lỗi: 星期七我不上班。

Xem đáp án

星期天我不上班。
Xīngqītiān wǒ bú shàngbān.
Chủ nhật là 星期天.

Câu hỏi thường gặp

Hỏi ngày thế nào?

Hỏi tháng ngày: 今天几月几号? Hỏi thứ: 今天星期几?

Thứ Hai trong tiếng Trung là 星期几?

Là 星期一 (xīngqī yī). Thứ Ba là 星期二, thứ Tư là 星期三. Số trong tiếng Trung luôn nhỏ hơn số trong tiếng Việt một đơn vị, nên rất dễ nhầm.

Xem thêm

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *