Trả lời nhanh: 的 nối thành phần bổ nghĩa với danh từ, thường biểu thị sở hữu và dịch là “của”. Trật tự ngược tiếng Việt: người sở hữu đứng trước, vật bị sở hữu đứng sau. Khi nói người thân hoặc nơi gần gũi thì thường bỏ 的: 我妈妈, 我家. Cấp HSK: HSK 1 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
Danh từ / đại từ + 的 + danh từ
Ví dụ
这是我朋友的手机。
Zhè shì wǒ péngyou de shǒujī.
Đây là điện thoại của bạn tôi.
这是老师的书。
Zhè shì lǎoshī de shū.
Đây là sách của thầy giáo.
我妈妈是医生。
Wǒ māma shì yīshēng.
Mẹ tôi là bác sĩ.
Lỗi hay gặp
Sai: 这是书的我。 → Đúng: 这是我的书。
Người sở hữu đứng trước 的, vật đứng sau.
Bài tập
Câu 1. Điền 的: 这是老师____书。
Xem đáp án
这是老师的书。
Zhè shì lǎoshī de shū.
的 nối người sở hữu với vật.
Câu 2. Sắp xếp thành câu: 的 / 这 / 他 / 是 / 书
Xem đáp án
这是他的书。
Zhè shì tā de shū.
Chủ ngữ + 是 + người sở hữu + 的 + vật.
Câu 3. Sửa lỗi: 这是朋友我的手机。
Xem đáp án
这是我朋友的手机。
Zhè shì wǒ péngyou de shǒujī.
我 đứng trước 朋友, 的 đứng sau 朋友.
Câu hỏi thường gặp
Khi nào được bỏ 的?
Thường bỏ khi sở hữu là người thân hoặc tổ chức gần gũi: 我妈妈, 我家, 我们学校. Với đồ vật thì giữ: 我的手机.
的 đọc thế nào?
Đọc nhẹ là de. Trong một số từ khác (như 目的 mùdì) 的 đọc khác, nhưng ở HSK1 chỉ cần de.