Mua sắm ở Trung Quốc xoay quanh năm câu: hỏi giá (这个多少钱?, zhège duōshao qián), hỏi cỡ và màu (有没有大一点的?, yǒu méiyǒu dà yìdiǎn de), trả giá (能便宜一点吗?, néng piányi yìdiǎn ma), trả tiền bằng mã QR (可以扫码吗?, kěyǐ sǎo mǎ ma) và đổi trả (可以退货吗?, kěyǐ tuì huò ma). Bài này gom 42 từ vựng tiếng Trung mua sắm theo các nhóm đó, kèm 10 mẫu câu và hai hội thoại có pinyin.
Trả giá chỉ hợp ở chợ và sạp du lịch. Trung tâm thương mại và cửa hàng thương hiệu thường niêm yết giá, bạn chỉ có thể hỏi khuyến mãi (打折, dǎ zhé) chứ không mặc cả.
Table of Contents
Mặc cả được ở đâu, và hỏi giá thế nào?
| Nơi mua | Trả giá được không? | Bạn nên làm gì |
|---|---|---|
| Trung tâm thương mại, cửa hàng thương hiệu | Thường không, giá đã niêm yết | Hỏi khuyến mãi: 有优惠吗? |
| Chợ, sạp ở phố du lịch | Thường có | Hỏi giá, trả giá và sẵn sàng bỏ đi |
| Cửa hàng nhỏ ven phố | Tuỳ cửa hàng | Hỏi nhẹ: 能便宜一点吗? rồi tính tiếp |
| Mua trên app | Không | Đọc kỹ giá, phí vận chuyển và mục đổi trả trước khi bấm mua |

Quy ước nói giá: tiếng Trung nói tiền bằng 块 (kuài), chữ viết là 元 (yuán). Giá 58 tệ đọc là 五十八块 (wǔshíbā kuài). Nếu người bán nói 五十八 mà không kèm đơn vị, họ vẫn đang nói về tệ.
Từ vựng tiếng Trung mua sắm theo 4 nhóm
Nhóm 1: hỏi giá và khuyến mãi
| Tiếng Việt | Chữ Hán | Pinyin |
|---|---|---|
| Bao nhiêu tiền | 多少钱 | duōshao qián |
| Rẻ | 便宜 | piányi |
| Đắt | 贵 | guì |
| Giảm giá | 打折 | dǎ zhé |
| Mức giảm, chiết khấu | 折扣 | zhékòu |
| Ưu đãi | 优惠 | yōuhuì |
| Giá đặc biệt | 特价 | tèjià |
| Tổng cộng | 一共 | yígòng |
| Giá thấp nhất | 最低 | zuìdī |
| Xem thêm một chút | 再看看 | zài kànkan |
Nhóm 2: size, màu sắc, thử đồ
| Tiếng Việt | Chữ Hán | Pinyin |
|---|---|---|
| Quần áo | 衣服 | yīfu |
| Quần | 裤子 | kùzi |
| Giày | 鞋 | xié |
| Cỡ, size | 尺码 | chǐmǎ |
| Cỡ lớn | 大号 | dàhào |
| Cỡ nhỏ | 小号 | xiǎohào |
| Màu sắc | 颜色 | yánsè |
| Màu đen | 黑色 | hēisè |
| Màu trắng | 白色 | báisè |
| Phòng thử đồ | 试衣间 | shìyījiān |
| Mặc thử | 试穿 | shìchuān |
| Vừa, hợp | 合适 | héshì |
| Cái khác | 别的 | biéde |

Nhóm 3: thanh toán bằng mã QR và tiền mặt
| Tiếng Việt | Chữ Hán | Pinyin |
|---|---|---|
| Thanh toán | 付款 | fùkuǎn |
| Tính tiền | 结账 | jiézhàng |
| Quét mã | 扫码 | sǎo mǎ |
| Mã QR | 二维码 | èrwéimǎ |
| Mã thanh toán | 付款码 | fùkuǎnmǎ |
| Alipay | 支付宝 | Zhīfùbǎo |
| WeChat Pay | 微信支付 | Wēixìn zhīfù |
| Tiền mặt | 现金 | xiànjīn |
| Quẹt thẻ | 刷卡 | shuā kǎ |
| Quầy thu ngân | 收银台 | shōuyíntái |
Ở quầy thu ngân, có hai kiểu quét mã. Bạn đưa mã thanh toán trên điện thoại để nhân viên quét: 您扫我 (nín sǎo wǒ). Hoặc bạn quét mã dán sẵn ở quầy: 我扫您 (wǒ sǎo nín). Nhân viên thường chỉ vào mã và nói 扫这里 (sǎo zhèlǐ).


Nhóm 4: đổi trả, hoá đơn, hoàn thuế
| Tiếng Việt | Chữ Hán | Pinyin |
|---|---|---|
| Trả hàng | 退货 | tuì huò |
| Đổi hàng | 换货 | huàn huò |
| Đổi | 换 | huàn |
| Hoá đơn | 发票 | fāpiào |
| Biên lai, phiếu tính tiền | 小票 | xiǎopiào |
| Túi | 袋子 | dàizi |
| Hoàn thuế | 退税 | tuì shuì |
| Hộ chiếu | 护照 | hùzhào |
| Cửa hàng | 商店 | shāngdiàn |
10 mẫu câu mua sắm dùng ngay
Câu mở đầu nên thuộc: 这个多少钱? (Zhège duōshao qián?) và 能便宜一点吗? (Néng piányi yìdiǎn ma?). Chỉ vào món hàng và nói hai câu này là đủ để bắt đầu hỏi giá và trả giá.
这个多少钱?
Zhège duōshao qián?
Cái này bao nhiêu tiền?
有没有大一点的?
Yǒu méiyǒu dà yìdiǎn de?
Có cái lớn hơn không?
我可以试一下吗?
Wǒ kěyǐ shì yíxià ma?
Tôi thử được không?
这个有别的颜色吗?
Zhège yǒu biéde yánsè ma?
Cái này có màu khác không?
能便宜一点吗?
Néng piányi yìdiǎn ma?
Bớt chút được không?
太贵了,我再看看。
Tài guì le, wǒ zài kànkan.
Đắt quá, để tôi xem thêm.
最低多少钱?
Zuìdī duōshao qián?
Thấp nhất là bao nhiêu tiền?
可以用支付宝吗?
Kěyǐ yòng Zhīfùbǎo ma?
Dùng Alipay được không?
尺码不合适,可以换吗?
Chǐmǎ bù héshì, kěyǐ huàn ma?
Cỡ không vừa, đổi được không?
请帮我开一下发票。
Qǐng bāng wǒ kāi yíxià fāpiào.
Làm ơn xuất giúp tôi hoá đơn.
Hội thoại mẫu: thử đồ và trả tiền
| Người nói | Chữ Hán | Pinyin | Tiếng Việt |
|---|---|---|---|
| Khách | 你好,这件衣服多少钱? | Nǐ hǎo, zhè jiàn yīfu duōshao qián? | Xin chào, cái áo này bao nhiêu tiền? |
| Nhân viên | 一百五十八块。 | Yì bǎi wǔshíbā kuài. | 158 tệ. |
| Khách | 有没有大一点的?我可以试一下吗? | Yǒu méiyǒu dà yìdiǎn de? Wǒ kěyǐ shì yíxià ma? | Có cái lớn hơn không? Tôi thử được không? |
| Nhân viên | 有,试衣间在那边。 | Yǒu, shìyījiān zài nàbiān. | Có, phòng thử đồ ở bên kia. |
| Khách | 这件很合适。可以用微信支付吗? | Zhè jiàn hěn héshì. Kěyǐ yòng Wēixìn zhīfù ma? | Cái này rất vừa. Dùng WeChat Pay được không? |
| Nhân viên | 可以,请扫这里。 | Kěyǐ, qǐng sǎo zhèlǐ. | Được, mời quét ở đây. |
| Khách | 请给我小票,谢谢。 | Qǐng gěi wǒ xiǎopiào, xièxie. | Làm ơn cho tôi biên lai, cảm ơn. |

Hội thoại mẫu: trả giá ở chợ
| Người nói | Chữ Hán | Pinyin | Tiếng Việt |
|---|---|---|---|
| Khách | 老板,这个多少钱? | Lǎobǎn, zhège duōshao qián? | Ông chủ, cái này bao nhiêu tiền? |
| Người bán | 八十块。 | Bāshí kuài. | 80 tệ. |
| Khách | 太贵了。能便宜一点吗? | Tài guì le. Néng piányi yìdiǎn ma? | Đắt quá. Bớt chút được không? |
| Người bán | 那你说,你想多少钱? | Nà nǐ shuō, nǐ xiǎng duōshao qián? | Thế bạn nói đi, bạn muốn bao nhiêu? |
| Khách | 五十块,可以吗? | Wǔshí kuài, kěyǐ ma? | 50 tệ, được không? |
| Người bán | 不行,六十五块吧。 | Bù xíng, liùshíwǔ kuài ba. | Không được, 65 tệ nhé. |
| Khách | 我再看看,谢谢。 | Wǒ zài kànkan, xièxie. | Để tôi xem thêm, cảm ơn. |
Câu 我再看看 (wǒ zài kànkan) là cách từ chối lịch sự nhất: bạn không nói “không mua”, chỉ nói sẽ xem thêm rồi rời đi. Nhiều khi người bán sẽ gọi lại với giá thấp hơn.


Hoàn thuế khi mua sắm: câu cần hỏi và thông tin chính thức
Hoàn thuế (离境退税, líjìng tuìshuì) là hoàn lại thuế giá trị gia tăng đã trả cho hàng mua ở cửa hàng hoàn thuế khi bạn rời Trung Quốc. Đừng nhầm với 免税 (miǎnshuì, miễn thuế), nghĩa là hàng đã bán không tính thuế ở cửa hàng miễn thuế (免税店, miǎnshuìdiàn).

| Nội dung | Thông tin | Nguồn |
|---|---|---|
| Ngưỡng hoàn thuế | Hạ từ 500 tệ xuống 200 tệ | Thông báo liên bộ 6 cơ quan (có Tổng cục Thuế), công bố 27/04/2025 |
| Hạn mức hoàn bằng tiền mặt | Nâng từ 10.000 lên 20.000 tệ; hoàn qua chuyển khoản không có mức trần | Thông báo liên bộ 6 cơ quan (có Tổng cục Thuế), công bố 27/04/2025 |
| Hoàn tại nơi khác nơi mua | Từ 01/09/2026, với đơn “mua là hoàn” (即买即退), cửa hàng tải giấy tờ của khách lên hệ thống, đại lý ở nơi mua duyệt hồ sơ trực tuyến, đại lý ở nơi xuất cảnh đối chiếu danh tính rồi hoàn thuế | Tổng cục Thuế, Tân Hoa Xã đưa tin 16/07/2026 |
| Thủ tục điện tử | Đơn hoàn thuế và hoá đơn bán hàng chuyển dưới dạng điện tử; mã QR dùng chung toàn quốc để khách quét và nhập thông tin | Tổng cục Thuế, Tân Hoa Xã đưa tin 16/07/2026 |
Trước khi mua, hỏi cửa hàng có tham gia chương trình không: 这家店可以退税吗?(Zhè jiā diàn kěyǐ tuì shuì ma?). Chỉ cửa hàng đã đăng ký mới lập được đơn hoàn thuế. Khi hỏi, mang theo hộ chiếu và nói rõ bạn là khách nước ngoài sắp rời Trung Quốc. Điều kiện cụ thể về người đủ điều kiện và loại hàng không được hoàn thì hỏi tại cửa hàng hoặc xem thông báo của Tổng cục Thuế.
Mẹo mua sắm khi không nói được tiếng Trung
- Dùng máy tính hoặc màn hình điện thoại để chốt giá. Người bán đưa số, bạn gõ số của mình. Cách này tránh nhầm giữa 十 (shí, mười) và 四 (sì, bốn).
- Chụp ảnh món hàng và đưa người bán xem khi hỏi cỡ hoặc màu. Chỉ tay vào món hàng và nói 这个 (zhège, cái này) là đủ.
- Chuẩn bị app thanh toán trước. Mở sẵn mã thanh toán trong Alipay hoặc WeChat Pay trước khi xếp hàng ở quầy thu ngân.
- Đọc kỹ màn hình trước khi xác nhận. Khi quét mã ở sạp, kiểm tra tên người nhận và số tiền hiện ra có đúng giá đã chốt không rồi mới bấm trả.
- Giữ biên lai và hoá đơn nếu định đổi trả hoặc làm thủ tục hoàn thuế.
Muốn biết nên mua ở đâu, xem mua sắm ở Quảng Châu và Thâm Quyến, Hoa Cường Bắc Thâm Quyến: mua gì, mặc cả và phố Xuân Hy và Thái Cổ Lý ở Thành Đô. Muốn luyện thêm câu đời sống, xem cụm từ tiếng Trung giao tiếp đời sống hàng ngày.
Câu hỏi thường gặp
Mua sắm quanh nơi ở thì nối tiếp với bài tiếng Trung ở khách sạn. Muốn ghé quán ăn, xem tiếng Trung gọi món. Cách bật thanh toán QR cho người nước ngoài có trong bài Alipay và WeChat Pay cho người nước ngoài. Bài này nằm trong bộ từ vựng tiếng Trung đi du lịch.
Hỏi giá bằng tiếng Trung nói thế nào?
Nói 这个多少钱? (zhège duōshao qián), nghĩa là cái này bao nhiêu tiền. Chỉ tay vào món hàng và nói câu này là đủ. Người bán thường trả lời bằng số kèm 块 (kuài), ví dụ 五十块 (wǔshí kuài) là 50 tệ.
Trả giá tiếng Trung là gì?
Trả giá gọi là 讲价 (jiǎng jià) hoặc 砍价 (kǎn jià). Câu hay dùng là 能便宜一点吗? (néng piányi yìdiǎn ma), nghĩa là bớt chút được không. Trả giá hợp ở chợ và sạp, không hợp ở cửa hàng niêm yết giá.
Dùng Alipay hoặc WeChat Pay ở Trung Quốc hỏi thế nào?
Hỏi 可以用支付宝吗? (kěyǐ yòng Zhīfùbǎo ma) hoặc 可以用微信支付吗? (kěyǐ yòng Wēixìn zhīfù ma). Nhân viên sẽ chỉ mã QR ở quầy và nói 扫这里 (sǎo zhèlǐ), hoặc bảo bạn đưa mã thanh toán để họ quét.
Mua hàng ở Trung Quốc được hoàn thuế không?
Được, nếu mua ở cửa hàng tham gia chương trình hoàn thuế và đạt ngưỡng. Theo thông báo liên bộ công bố 27/04/2025, ngưỡng hoàn thuế là 200 tệ, hạn mức hoàn tiền mặt là 20.000 tệ. Hỏi cửa hàng trước khi mua: 可以退税吗? (kěyǐ tuì shuì ma).
Thông tin cập nhật tháng 10/2026: chính sách hoàn thuế theo thông báo liên bộ của Trung Quốc công bố 27/04/2025 và thông báo của Tổng cục Thuế ngày 16/07/2026 (hiệu lực từ 01/09/2026 với hoàn thuế khác nơi mua). Giá và khuyến mãi tại cửa hàng thay đổi theo từng nơi.
Mẹo ngữ pháp, từ vựng, chữ Hán và bài luyện đọc ngắn, miễn phí trên kênh 5P.