Đi khám ở Trung Quốc có hai bước khác với Việt Nam: đăng ký khám (挂号, guàhào) để chọn đúng khoa trước khi gặp bác sĩ, và tự cầm đơn thuốc (处方, chǔfāng) ra hiệu thuốc hoặc quầy thuốc trong viện để lấy thuốc. Bài này gom 36 từ vựng tiếng Trung ở bệnh viện và hiệu thuốc theo ba nhóm, cộng 10 mẫu câu dùng khi ốm.
Số điện thoại cấp cứu toàn quốc của Trung Quốc là 120 (急救, jíjiù). Người nước ngoài không có bảo hiểm y tế Trung Quốc thường phải trả tiền mặt hoặc quẹt thẻ trước, sau đó xin lại hoá đơn (医药费发票) để làm thủ tục bồi hoàn với bảo hiểm du lịch đã mua ở Việt Nam.
Table of Contents
Khám bệnh ở Trung Quốc: các bước cơ bản
| Bước | Việc cần làm |
|---|---|
| 1. Đăng ký khám (挂号) | Xếp hàng ở quầy hoặc dùng máy tự助挂号机, chọn đúng khoa theo triệu chứng, trả phí đăng ký |
| 2. Chờ gọi số | Theo dõi màn hình gọi số thứ tự (排队号) ngoài phòng khám |
| 3. Khám và xét nghiệm | Bác sĩ kê chỉ định xét nghiệm nếu cần, đóng tiền tại quầy rồi quay lại lấy kết quả |
| 4. Nhận đơn thuốc | Bác sĩ kê đơn (处方), mang đơn ra quầy thuốc trong viện hoặc hiệu thuốc ngoài để mua |
| 5. Thanh toán | Thanh toán viện phí tại quầy kết toán (结账), giữ hoá đơn để làm bảo hiểm |
Bệnh viện lớn ở thành phố lớn thường có quầy riêng hoặc ứng dụng đăng ký khám hỗ trợ tiếng Anh (国际医疗部, guójì yīliáo bù), nhưng bệnh viện tuyến quận/huyện gần như chỉ có tiếng Trung.
Từ vựng tiếng Trung ở bệnh viện và hiệu thuốc theo 3 nhóm
Nhóm 1: đăng ký khám, khoa phòng
| Tiếng Việt | Chữ Hán | Pinyin |
|---|---|---|
| Bệnh viện | 医院 | yīyuàn |
| Khoa cấp cứu | 急诊 | jízhěn |
| Đăng ký khám | 挂号 | guàhào |
| Máy đăng ký tự động | 自助挂号机 | zìzhù guàhàojī |
| Khoa nội | 内科 | nèikē |
| Khoa ngoại | 外科 | wàikē |
| Khoa nhi | 儿科 | érkē |
| Khoa tai mũi họng | 耳鼻喉科 | ěrbíhóukē |
| Bác sĩ | 医生 | yīshēng |
| Y tá | 护士 | hùshi |
| Phòng khám | 诊室 | zhěnshì |
| Số thứ tự | 排队号 | páiduì hào |
Nhóm 2: khám bệnh, xét nghiệm, thanh toán
| Tiếng Việt | Chữ Hán | Pinyin |
|---|---|---|
| Triệu chứng | 症状 | zhèngzhuàng |
| Sốt | 发烧 | fāshāo |
| Đau bụng | 肚子疼 | dùzi téng |
| Ho | 咳嗽 | késou |
| Dị ứng | 过敏 | guòmǐn |
| Xét nghiệm máu | 验血 | yànxuè |
| Chụp X-quang | 拍X光 | pāi X guāng |
| Đơn thuốc | 处方 | chǔfāng |
| Viện phí | 医药费 | yīyàofèi |
| Thanh toán, kết toán | 结账 | jiézhàng |
| Bảo hiểm y tế | 医疗保险 | yīliáo bǎoxiǎn |
| Bệnh án | 病历 | bìnglì |
Luôn xin hoá đơn gốc (发票, fāpiào) và bản sao bệnh án khi thanh toán, vì công ty bảo hiểm du lịch thường yêu cầu đủ hai loại giấy này mới xét bồi hoàn.
Nhóm 3: tại hiệu thuốc
| Tiếng Việt | Chữ Hán | Pinyin |
|---|---|---|
| Hiệu thuốc | 药店 | yàodiàn |
| Thuốc | 药 | yào |
| Thuốc hạ sốt | 退烧药 | tuìshāoyào |
| Thuốc cảm | 感冒药 | gǎnmàoyào |
| Thuốc giảm đau | 止痛药 | zhǐtòngyào |
| Thuốc tiêu hoá | 消化药 | xiāohuàyào |
| Băng dán cá nhân | 创可贴 | chuàngkětiē |
| Khẩu trang y tế | 医用口罩 | yīyòng kǒuzhào |
| Liều dùng | 用量 | yòngliàng |
| Tác dụng phụ | 副作用 | fùzuòyòng |
| Thuốc kê đơn | 处方药 | chǔfāngyào |
| Thuốc không kê đơn | 非处方药 | fēi chǔfāngyào |
Hiệu thuốc ở Trung Quốc bán cả thuốc không kê đơn lẫn thực phẩm chức năng, dược sĩ đứng quầy thường tư vấn trực tiếp nếu mô tả đúng triệu chứng, không cần đơn cho các loại thuốc cảm, hạ sốt, giảm đau thông thường.
10 mẫu câu dùng khi ốm
- 我想看急诊。(Wǒ xiǎng kàn jízhěn.) — Tôi muốn khám cấp cứu.
- 我要挂内科。(Wǒ yào guà nèikē.) — Tôi muốn đăng ký khoa nội.
- 我肚子疼,还发烧了。(Wǒ dùzi téng, hái fāshāo le.) — Tôi đau bụng, còn bị sốt nữa.
- 这附近有药店吗?(Zhè fùjìn yǒu yàodiàn ma?) — Gần đây có hiệu thuốc không?
- 我要买退烧药。(Wǒ yào mǎi tuìshāoyào.) — Tôi muốn mua thuốc hạ sốt.
- 这个药怎么吃?(Zhège yào zěnme chī?) — Thuốc này uống thế nào?
- 一天吃几次?(Yì tiān chī jǐ cì?) — Một ngày uống mấy lần?
- 这个药需要处方吗?(Zhège yào xūyào chǔfāng ma?) — Thuốc này có cần đơn không?
- 可以刷卡吗?(Kěyǐ shuākǎ ma?) — Có quẹt thẻ được không?
- 请问最近的医院在哪里?(Qǐngwèn zuìjìn de yīyuàn zài nǎlǐ?) — Xin hỏi bệnh viện gần nhất ở đâu?
Hội thoại mẫu: mua thuốc cảm ở hiệu thuốc
A: 你好,我有点感冒,咳嗽、发烧。(Nǐ hǎo, wǒ yǒudiǎn gǎnmào, késou, fāshāo.) — Chào anh/chị, tôi bị cảm nhẹ, ho và sốt.
B: 吃这个感冒药,一天三次,饭后吃。(Chī zhège gǎnmàoyào, yì tiān sān cì, fàn hòu chī.) — Uống thuốc cảm này, ngày 3 lần, uống sau bữa ăn.
A: 这个药有副作用吗?(Zhège yào yǒu fùzuòyòng ma?) — Thuốc này có tác dụng phụ không?
B: 一般没有,可能会有点犯困。(Yìbān méiyǒu, kěnéng huì yǒudiǎn fànkùn.) — Thường thì không, có thể hơi buồn ngủ.
A: 好的,谢谢!(Hǎo de, xièxie!) — Vâng, cảm ơn!
Lưu ý khi khám bệnh ở Trung Quốc với tư cách khách nước ngoài
- Mua bảo hiểm du lịch có mục chi trả y tế trước khi đi, và lưu sẵn số hotline hỗ trợ tiếng Việt hoặc tiếng Anh của hãng bảo hiểm trong điện thoại.
- Tại bệnh viện lớn, hỏi quầy lễ tân xem có 国际医疗部 (khoa dịch vụ quốc tế) hay không, nơi này thường có nhân viên nói được tiếng Anh.
- Giữ lại mọi hoá đơn gốc, đơn thuốc và kết quả xét nghiệm bằng giấy, vì công ty bảo hiểm thường không chấp nhận bản chụp mờ hoặc thiếu con dấu bệnh viện.
- Nếu không chắc tình trạng có khẩn cấp hay không, gọi 120 để được điều xe cứu thương, hoặc nhờ khách sạn/người quen gọi giúp nếu không nói được tiếng Trung.
Câu hỏi thường gặp
Người nước ngoài có cần bảo hiểm y tế Trung Quốc mới được khám không?
Không bắt buộc, khách du lịch vẫn được khám và trả tiền mặt hoặc quẹt thẻ trực tiếp tại bệnh viện; nên mang theo bảo hiểm du lịch mua từ Việt Nam để xin bồi hoàn sau.
Hiệu thuốc Trung Quốc có bán thuốc không cần đơn không?
Có, các thuốc thông thường như hạ sốt, cảm, giảm đau, tiêu hoá đều mua được trực tiếp tại quầy mà không cần đơn; thuốc kê đơn (处方药) thì bắt buộc phải có đơn của bác sĩ.
Số điện thoại cấp cứu ở Trung Quốc là gì?
Số cấp cứu y tế toàn quốc là 120; nếu cần cảnh sát thì gọi 110, cứu hoả gọi 119, các số này dùng được ở mọi tỉnh thành.
Mang thuốc kê đơn từ Việt Nam sang Trung Quốc có bị kiểm tra không?
Có thể bị hỏi khi qua hải quan nếu mang số lượng lớn; nên giữ đơn thuốc hoặc toa bác sĩ kèm theo, và tránh mang các loại thuốc có hoạt chất kiểm soát đặc biệt mà không có giấy tờ.
Bài liên quan: Tiếng Trung ở khách sạn, Tiếng Trung đi taxi và Didi.
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.