Nghe nhầm 两 (hai) thành 2 trăm, hoặc không hiểu 打折 (giảm giá) là mấy phần, dễ làm bạn trả nhiều hơn mức cần. Bài này gom 32 từ vựng số đếm và tiền tệ tiếng Trung theo 3 nhóm, cộng 10 mẫu câu dùng ngay khi hỏi giá và trả giá.

Vì sao cần thành thạo số đếm và tiền tệ trước khi đi Trung Quốc
Giá cả ở chợ, quán ăn nhỏ thường được nói nhanh bằng miệng, không ghi trên bảng. Nghe sai một số hoặc nhầm đơn vị 块 (tệ) với 毛 (hào) có thể khiến bạn trả gấp 10 lần giá thật. Vốn từ số đếm và tiền tệ chắc giúp bạn phản ứng kịp khi người bán đọc giá.
Từ vựng số đếm và tiền tệ theo 3 nhóm
Nhóm 1: số đếm cơ bản và số lớn
| Chữ Hán – Pinyin | Nghĩa Việt | Ví dụ / chú thích |
|---|---|---|
| 一 – yī | một | |
| 二 / 两 – èr / liǎng | hai | 二 đếm thuần; 两 đứng trước lượng từ/tiền |
| 三 – sān | ba | |
| 十 – shí | mười | |
| 百 – bǎi | trăm | |
| 千 – qiān | nghìn | |
| 万 – wàn | vạn (10.000) | Đơn vị lớn hay dùng khi nói giá tour, vé máy bay |
| 零 – líng | không | |
| 半 – bàn | nửa | 半价 (nửa giá) |
| 多 – duō | hơn, nhiều hơn | Đặt sau số: 十多块 (hơn mười tệ) |
Nhóm 2: đơn vị nhân dân tệ
| Chữ Hán – Pinyin | Nghĩa Việt | Ví dụ / chú thích |
|---|---|---|
| 人民币 – rénmínbì | nhân dân tệ (RMB) | Tên đầy đủ của đơn vị tiền |
| 元 / 块 – yuán / kuài | đồng (tệ) | 元 văn viết, 块 nói miệng hằng ngày |
| 角 / 毛 – jiǎo / máo | hào (1/10 tệ) | |
| 分 – fēn | xu (1/100 tệ) | Hiện hầu như không dùng trong giao dịch thường |
| 现金 – xiànjīn | tiền mặt | |
| 硬币 – yìngbì | tiền xu | |
| 纸币 – zhǐbì | tiền giấy | |
| 汇率 – huìlǜ | tỷ giá | |
| 换钱 – huànqián | đổi tiền | |
| 小费 – xiǎofèi | tiền tip | Không phổ biến ở Trung Quốc đại lục, khác Việt Nam |
Nhóm 3: từ dùng khi hỏi giá, trả giá
| Chữ Hán – Pinyin | Nghĩa Việt | Ví dụ / chú thích |
|---|---|---|
| 多少钱 – duōshǎo qián | bao nhiêu tiền | Câu hỏi giá cơ bản nhất |
| 便宜 – piányi | rẻ | |
| 贵 – guì | đắt | 太贵了 (đắt quá) |
| 打折 – dǎzhé | giảm giá | 打八折 (giảm 20%, còn 80%) |
| 优惠 – yōuhuì | ưu đãi | |
| 便宜一点 – piányi yīdiǎn | rẻ hơn một chút | |
| 太贵了 – tài guì le | đắt quá | |
| 可以便宜点吗 – kěyǐ piányi diǎn ma | giảm giá được không | |
| 砍价 – kǎnjià | mặc cả, trả giá | Tên gọi hành động trong bài này |
| 原价 – yuánjià | giá gốc | |
| 找钱 – zhǎoqián | trả lại tiền thừa | |
| 一共 – yīgòng | tổng cộng | 一共多少钱 (tổng cộng bao nhiêu tiền) |

10 mẫu câu hỏi giá và trả giá dùng ngay
- 这个多少钱? Zhège duōshǎo qián? – Cái này bao nhiêu tiền?
- 一共多少钱? Yīgòng duōshǎo qián? – Tổng cộng bao nhiêu tiền?
- 太贵了,便宜一点吧。 Tài guì le, piányi yīdiǎn ba. – Đắt quá, bớt chút đi.
- 可以刷卡还是只能现金? Kěyǐ shuākǎ háishì zhǐ néng xiànjīn? – Có thể cà thẻ hay chỉ nhận tiền mặt?
- 有没有优惠? Yǒu méiyǒu yōuhuì? – Có ưu đãi gì không?
- 这个打几折? Zhège dǎ jǐ zhé? – Cái này giảm mấy phần?
- 我没有零钱。 Wǒ méiyǒu língqián. – Tôi không có tiền lẻ.
- 请找我钱。 Qǐng zhǎo wǒ qián. – Vui lòng trả lại tiền thừa cho tôi.
- 一百块够吗? Yībǎi kuài gòu ma? – Một trăm tệ đủ không?
- 能不能再便宜点? Néng bùnéng zài piányi diǎn? – Có thể bớt thêm chút nữa không?
Mẹo đọc số tiền nhanh và tránh nhầm đơn vị
- Nghe số xong, nhìn người bán bấm máy tính hoặc gõ số trên điện thoại để xác nhận lại bằng mắt, tránh nghe nhầm thanh điệu.
- Nhớ 两 dùng trước đơn vị tiền (“两块” = hai tệ), còn 二 dùng khi đếm số thuần túy.
- Phần lớn thanh toán hiện nay qua app, nên vốn từ ở bài tiếng Trung thanh toán Alipay, WeChat Pay dùng song song rất tốt với nhóm từ tiền tệ ở đây.
- Khi mặc cả ở chợ, xem thêm các mẫu câu trong bài tiếng Trung mua sắm và mặc cả.
Câu hỏi thường gặp
两 và 二 khác nhau thế nào khi đọc số 2?
二 (èr) dùng khi đếm số thuần túy như số điện thoại, đếm 1-2-3; 两 (liǎng) dùng trước lượng từ hoặc đơn vị, ví dụ “两块” (hai tệ), “两个人” (hai người).
块 và 元 có giống nhau không?
Có, cả hai đều chỉ đơn vị tệ; 元 là cách viết chính thức, 块 là cách nói miệng hằng ngày. 100 nhân dân tệ có thể nói “一百块” hoặc “一百元” đều đúng.
Mặc cả ở Trung Quốc có bị coi là thất lễ không?
Ở chợ, cửa hàng nhỏ hay sạp đồ lưu niệm, mặc cả là chuyện bình thường; ở siêu thị hay chuỗi cửa hàng có giá niêm yết thì không mặc cả.
Có nên đổi nhiều tiền mặt khi đi Trung Quốc không?
Không cần nhiều, vì hầu hết thanh toán hiện nay qua Alipay hoặc WeChat Pay; nên giữ một ít tiền mặt nhỏ để dự phòng những chỗ không nhận quét mã.