Trả lời nhanh: Với động từ nói việc xảy ra tức thời, không kéo dài như 来, 出去, 到, 离开, 结婚, 下班, khoảng thời gian đi sau không phải thời gian làm việc đó, mà là thời gian đã qua kể từ lúc việc đó xảy ra đến nay: 他出去十分钟了 (anh ấy ra ngoài được mười phút rồi), 我来北京三年了. Cuối câu thường có 了 vì tính đến hiện tại. Nếu động từ có tân ngữ thì khoảng thời gian đứng sau tân ngữ: 来北京三年了. Khác với động từ kéo dài như 学, 等, 睡, nơi thời gian đứng giữa động từ và tân ngữ: 学了两年汉语. Cấp HSK: HSK 3 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).

Công thức

S + V + (O) + khoảng thời gian + 了

S + V + 了 + khoảng thời gian + 了

Ví dụ

他出去十分钟了。

Tā chūqù shí fēnzhōng le.

Anh ấy ra ngoài mười phút rồi.

我来北京三年了。

Wǒ lái Běijīng sān nián le.

Tôi đến Bắc Kinh được ba năm rồi.

他们结婚五年了。

Tāmen jiéhūn wǔ nián le.

Họ cưới nhau năm năm rồi.

Lỗi hay gặp

Sai: 我来了三年北京。 → Đúng: 我来北京三年了。

Người học đã quen mẫu 学了两年汉语 (thời gian giữa động từ và tân ngữ) nên dùng luôn cho 来. Với động từ chỉ việc xảy ra tức thời như 来, khoảng thời gian đứng sau tân ngữ: 来北京三年了.

Bài tập

Câu 1. Dịch: Anh ấy rời Việt Nam hai năm rồi.

Xem đáp án

他离开越南两年了。
Tā líkāi Yuènán liǎng nián le.
Thời gian đứng sau tân ngữ 越南.

Câu 2. Sắp xếp: 他 / 下班 / 一个小时了

Xem đáp án

他下班一个小时了。
Tā xiàbān yí ge xiǎoshí le.
下班 nói việc xảy ra tức thời, thời gian đứng sau.

Câu 3. Dịch: Bạn tôi đến Trung Quốc được một năm rồi.

Xem đáp án

我朋友来中国一年了。
Wǒ péngyou lái Zhōngguó yì nián le.
来中国 + khoảng thời gian + 了.

Câu hỏi thường gặp

学了三年 và 来了三年 khác nhau thế nào?

学了三年 nói đã học liên tục suốt ba năm. 来了三年 (nói gọn của 来了三年了) nói đã ba năm trôi qua kể từ lúc đến. Một bên là thời gian làm việc, một bên là thời gian đã qua.

Cuối câu có bắt buộc phải có 了 không?

Thường là có, vì câu tính đến thời điểm hiện tại. Bỏ 了 cuối thì câu nghe như đang kể lại một việc đã qua, ý “đến nay” yếu đi.

Xem thêm

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *