Trả lời nhanh: 一方面……,另一方面…… nêu hai phương diện của cùng một sự việc: “một mặt… mặt khác…”. Hai vế có thể bổ sung cho nhau (một mặt tiện lợi, mặt khác yên tĩnh) hoặc đối lập nhau (một mặt muốn đi, mặt khác lại không có thời gian). Vế sau thường thêm 也, 还 hoặc 又 để nối ý. Cấu trúc này hợp khi giải thích lý do, nêu ưu nhược điểm, và nghe khá nghiêm túc, hay gặp trong văn viết lẫn lời nói có chuẩn bị. Cấp HSK: HSK 3 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
一方面 + A,另一方面 + (也 / 还 / 又) + B
Ví dụ
我想学汉语,一方面是为了工作,另一方面是因为喜欢中国。
Wǒ xiǎng xué Hànyǔ, yì fāngmiàn shì wèile gōngzuò, lìng yì fāngmiàn shì yīnwèi xǐhuan Zhōngguó.
Tôi muốn học tiếng Trung, một mặt vì công việc, mặt khác vì thích Trung Quốc.
住在这里,一方面很方便,另一方面也很安静。
Zhù zài zhèlǐ, yì fāngmiàn hěn fāngbiàn, lìng yì fāngmiàn yě hěn ānjìng.
Ở đây, một mặt rất tiện, mặt khác cũng rất yên tĩnh.
他一方面要上课,另一方面还要工作。
Tā yì fāngmiàn yào shàngkè, lìng yì fāngmiàn hái yào gōngzuò.
Anh ấy một mặt phải đi học, mặt khác còn phải đi làm.
Bài tập
Câu 1. Dịch: Một mặt tôi muốn đi du lịch, mặt khác lại không có thời gian.
Xem đáp án
一方面我想去旅游,另一方面又没有时间。
Yì fāngmiàn wǒ xiǎng qù lǚyóu, lìng yì fāngmiàn yòu méiyǒu shíjiān.
Hai vế đối lập, vế sau có 又.
Câu 2. Điền (mặt khác): 一方面这里很安静,____方面东西也很便宜。
Xem đáp án
一方面这里很安静,另一方面东西也很便宜。
Yì fāngmiàn zhèlǐ hěn ānjìng, lìng yì fāngmiàn dōngxi yě hěn piányi.
Điền 另一.
Câu 3. Dịch: Chị ấy một mặt phải học tiếng Trung, mặt khác còn phải chăm sóc con.
Xem đáp án
她一方面要学汉语,另一方面还要照顾孩子。
Tā yì fāngmiàn yào xué Hànyǔ, lìng yì fāngmiàn hái yào zhàogu háizi.
Cũng chấp nhận: 她一方面要学汉语,一方面还要照顾孩子.
Câu hỏi thường gặp
Hai vế của 一方面……另一方面…… có phải luôn trái nghĩa không?
Không. Hai vế có thể cùng hướng, bổ sung cho nhau (一方面方便,另一方面安静), hoặc đối lập nhau (一方面想去,另一方面没有时间). Cách hiểu phụ thuộc nội dung từng vế.
Có thể bỏ 另 ở vế sau không?
Có, trong khẩu ngữ người ta cũng nói 一方面……,一方面……. Dạng đầy đủ có 另一方面 rõ ràng hơn và thường dùng khi viết.