Trả lời nhanh: Lặp “số + lượng từ” theo mẫu 一X一X cho nghĩa “từng X một, lần lượt”: 一个一个, 一本一本, 一口一口, 一遍一遍. Cụm này đứng trước động từ như trạng ngữ, thường có 地 (de) phía sau: 一个一个地进来. Có thể chen danh từ vào: 一个字一个字地写. Khác 每个 (mỗi cái, nói chung), 一个一个 nhấn thứ tự, lần lượt, không bỏ sót. Mẫu 一天比一天 (ngày càng…) là cấu trúc so sánh khác, thuộc HSK4. Cấp HSK: HSK 3 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
一 + lượng từ + 一 + lượng từ (+ 地) + V
一 + lượng từ + danh từ + 一 + lượng từ + danh từ (+ 地) + V
Ví dụ
请大家一个一个地进来。
Qǐng dàjiā yí ge yí ge de jìnlái.
Mời mọi người vào từng người một.
他把书一本一本地放好。
Tā bǎ shū yì běn yì běn de fànghǎo.
Anh ấy xếp sách cho gọn từng quyển một.
老师一遍一遍地教我们。
Lǎoshī yí biàn yí biàn de jiāo wǒmen.
Thầy giáo dạy chúng tôi hết lượt này đến lượt khác.
Bài tập
Câu 1. Dịch: Anh ấy ăn từng miếng một.
Xem đáp án
他一口一口地吃。
Tā yì kǒu yì kǒu de chī.
Cũng chấp nhận: 他一口一口地吃饭.
Câu 2. Điền: 请大家____个____个地说。
Xem đáp án
请大家一个一个地说。
Qǐng dàjiā yí ge yí ge de shuō.
Mỗi chỗ trống điền 一; 一个 đọc yí ge.
Câu 3. Dịch: Hãy viết từng chữ một.
Xem đáp án
请一个字一个字地写。
Qǐng yí ge zì yí ge zì de xiě.
Lặp cả lượng từ và danh từ chữ: 一个字一个字.
Câu hỏi thường gặp
一个一个 khác 每个 thế nào?
每个 nói chung về từng phần tử trong nhóm: 每个人都来了. 一个一个 nhấn cách làm lần lượt, lần lượt từng cái: 一个一个地问. Đây là cách làm việc, không phải nói về tất cả.
Có bắt buộc thêm 地 không?
Không bắt buộc. Khi nói nhanh, người ta hay nói 一个一个进来. Viết hoặc nói rõ thì thêm 地 để trạng ngữ nối với động từ.