Trả lời nhanh: Mẫu bốn chữ 不A不B ghép hai tính từ trái nghĩa để nói mức vừa phải, không quá bên này cũng không quá bên kia: 不大不小 (không to không nhỏ), 不冷不热 (không lạnh không nóng), 不早不晚, 不多不少. Thường mang ý hài lòng, “vừa đúng”. Cụm này làm vị ngữ, hoặc làm định ngữ khi thêm 的: 不大不小的房间. Hai chữ 不 đọc theo thanh của chữ đứng sau: 不大 bú dà, 不小 bù xiǎo. Thường không thêm 很 vào trước. Cấp HSK: HSK 3 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
不 + A + 不 + B (A, B là hai tính từ trái nghĩa)
S + 不 A 不 B
Ví dụ
这双鞋不大不小,我穿正好。
Zhè shuāng xié bú dà bù xiǎo, wǒ chuān zhènghǎo.
Đôi giày này không to không nhỏ, tôi đi vừa đúng.
今天的天气不冷不热,很舒服。
Jīntiān de tiānqì bù lěng bú rè, hěn shūfu.
Thời tiết hôm nay không lạnh không nóng, rất dễ chịu.
这些苹果不多不少,正好十个。
Zhèxiē píngguǒ bù duō bù shǎo, zhènghǎo shí ge.
Chỗ táo này không nhiều không ít, vừa đúng mười quả.
Bài tập
Câu 1. Dịch: Căn phòng này không to không nhỏ, hai người ở vừa đủ.
Xem đáp án
这个房间不大不小,住两个人正好。
Zhège fángjiān bú dà bù xiǎo, zhù liǎng ge rén zhènghǎo.
不大 đọc bú dà, 不小 đọc bù xiǎo.
Câu 2. Điền (không nhiều không ít): 这碗饭____多____少,我吃正好。
Xem đáp án
这碗饭不多不少,我吃正好。
Zhè wǎn fàn bù duō bù shǎo, wǒ chī zhènghǎo.
Hai tính từ trái nghĩa 多 / 少.
Câu 3. Dịch: Hôm nay trời không lạnh không nóng, chúng ta đi leo núi đi.
Xem đáp án
今天不冷不热,我们去爬山吧。
Jīntiān bù lěng bú rè, wǒmen qù páshān ba.
不冷 bù lěng, 不热 bú rè.
Câu hỏi thường gặp
不A不B dùng với những cặp từ nào?
Cặp tính từ hoặc từ chỉ mức trái nghĩa cùng một thang đo: 大 / 小, 冷 / 热, 早 / 晚, 多 / 少, 快 / 慢, 长 / 短. Nghĩa là mức vừa phải ở giữa hai đầu.
Có thêm 很 trước 不A不B được không?
Thường là không, vì bản thân cụm đã nói “vừa đúng”. Muốn nhấn thêm thì dùng 正好 ở vế sau, như 不大不小,正好.