Trả lời nhanh: Ba bổ ngữ kết quả này đứng ngay sau động từ. 到 (dào) cho biết hành động đạt được mục đích hoặc chạm tới đối tượng: 找到 (tìm được), 买到 (mua được), 看到 (nhìn thấy), 听到 (nghe thấy). 住 (zhù) cho biết giữ chắc, dừng hẳn: 记住 (nhớ kỹ), 站住 (đứng lại). 走 (zǒu) cho biết rời đi, mang đi: 拿走, 带走, 借走, 骑走. So với động từ đơn, V + 到 nhấn là đã đạt kết quả: 我买了那本书 chỉ nói đã mua, còn 我买到了那本书 nói đã mua được. Phủ định bằng 没 hoặc 没有: 没找到. Bài này bổ sung cho 完, 好, 懂, 错 ở bài bổ ngữ kết quả HSK2; tân ngữ vẫn đứng sau bổ ngữ. Cấp HSK: HSK 3 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).

Công thức

V + 到 + O (+ 了)

V + 住 (+ O)

V + 走 (+ O)

没(有) + V + 到 / 住 / 走

Ví dụ

我在商店买到了那本书。

Wǒ zài shāngdiàn mǎidào le nà běn shū.

Tôi đã mua được quyển sách đó ở cửa hàng.

请记住他的名字。

Qǐng jìzhù tā de míngzi.

Xin hãy nhớ kỹ tên của anh ấy.

这些东西你都带走吧。

Zhèxiē dōngxi nǐ dōu dàizǒu ba.

Những thứ này bạn mang đi hết đi.

Bài tập

Câu 1. Dịch: Tôi chưa tìm thấy điện thoại.

Xem đáp án

我没找到手机。
Wǒ méi zhǎodào shǒujī.
没 + động từ + 到.

Câu 2. Điền: 请____这个词,明天考试。

Xem đáp án

请记住这个词,明天考试。
Qǐng jìzhù zhège cí, míngtiān kǎoshì.
记 + 住 = nhớ cho chắc.

Câu 3. Dịch: Sách của tôi bị bạn mượn đi rồi.

Xem đáp án

我的书被朋友借走了。
Wǒ de shū bèi péngyou jièzǒu le.
借 + 走 = mượn đi.

Câu hỏi thường gặp

记住 và 记得 khác nhau thế nào?

记住 là hành động ghi nhớ cho chắc (请记住这个号码). 记得 (jìde) là còn nhớ, nói trạng thái nhớ (我还记得他的名字).

买到 và 买 khác nhau thế nào?

我买了那本书 chỉ nói đã mua. 我买到了那本书 nhấn đã mua được, thường dùng khi việc mua không dễ. Phủ định 没买到 nghĩa là không mua được.

Xem thêm

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *