Trả lời nhanh: Bổ ngữ khả năng nói có thể hay không thể đạt một kết quả. Lấy bổ ngữ kết quả (看懂, 听见, 吃完) rồi chèn 得 giữa động từ và bổ ngữ để nói “làm được”, chèn 不 để nói “không làm được”: 看得懂 / 看不懂, 听得见 / 听不见, 吃得完 / 吃不完. Dạng có 不 rất hay dùng. Còn có V + 得 / 不 + 了 (了 đọc liǎo): 去不了 (không đi được), 吃得了 (ăn nổi). 得 và 不 ở giữa đọc nhẹ. Câu hỏi: 你看得懂吗? hoặc 你看得懂看不懂? Nói “không đọc hiểu được” dùng 看不懂, người học không cần thêm 不能 trước động từ. Bổ ngữ khả năng nói khả năng hiện tại hoặc nói chung; việc đã xảy ra mà chưa đạt kết quả thì dùng 没 + V + bổ ngữ: 我没看懂. Cấp HSK: HSK 3 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
V + 得 + bổ ngữ kết quả / xu hướng
V + 不 + bổ ngữ
V + 得 / 不 + 了 (liǎo)
Ví dụ
老师说得太快,我听不懂。
Lǎoshī shuō de tài kuài, wǒ tīng bu dǒng.
Thầy nói nhanh quá, tôi nghe không hiểu.
字太小了,我看不清楚。
Zì tài xiǎo le, wǒ kàn bu qīngchu.
Chữ nhỏ quá, tôi nhìn không rõ.
这么多菜,我们吃得完吗?
Zhème duō cài, wǒmen chī de wán ma?
Nhiều món thế này, chúng ta ăn hết được không?
Lỗi hay gặp
Sai: 这个字我不能看懂。 → Đúng: 这个字我看不懂。
Tiếng Việt nói “không thể đọc hiểu”, nên người học thêm 不能 trước động từ. Với bổ ngữ khả năng, 不 đã nằm trong cấu trúc: 看不懂.
Bài tập
Câu 1. Dịch: Tôi nghe không rõ.
Xem đáp án
我听不清楚。
Wǒ tīng bu qīngchu.
V + 不 + bổ ngữ.
Câu 2. Dịch: Một mình bạn mang nổi từng này đồ không?
Xem đáp án
你一个人拿得了这么多东西吗?
Nǐ yí ge rén ná de liǎo zhème duō dōngxi ma?
V + 得 + 了 (liǎo) hỏi về khả năng chịu nổi, làm nổi.
Câu 3. Sửa lỗi: 这个字我不能看懂。
Xem đáp án
这个字我看不懂。
Zhège zì wǒ kàn bu dǒng.
Dùng 看不懂, bỏ 不能.
Câu hỏi thường gặp
看不懂 và 没看懂 khác nhau thế nào?
看不懂 nói khả năng: đọc không hiểu nổi. 没看懂 nói một lần cụ thể: lần đó đã đọc nhưng chưa hiểu. Xem thêm bài bổ ngữ kết quả.
了 trong 吃不了 đọc thế nào?
Đọc liǎo, không đọc le. 吃不了 (chī bu liǎo) = ăn không nổi hoặc không ăn hết được. 去不了 = không đi được.