Trả lời nhanh: 把 (bǎ) đưa tân ngữ lên trước động từ để nói người làm tác động lên tân ngữ đó thế nào và kết quả ra sao. Tân ngữ sau 把 là vật hoặc người đã xác định (cái đã biết, đã nhắc tới). Sau động từ phải có thành phần khác, động từ không đứng trơ một mình. Ba mẫu hay gặp: 把 + O + V + 在 / 到 + nơi chốn (把书放在桌子上), 把 + O1 + V + 给 + O2 (把书送给他), 把 + O + V + bổ ngữ kết quả / xu hướng (把作业做完了). Phủ định, phó từ và động từ năng nguyện đứng trước 把: 我没把作业做完, 请别把门关上. Những động từ không tác động lên vật như 有, 是, 喜欢 không dùng trong câu 把. Cấp HSK: HSK 3 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).

Công thức

S + 把 + O + V + 在 / 到 + nơi chốn

S + 把 + O1 + V + 给 + O2

S + 把 + O + V + bổ ngữ (+ 了)

Ví dụ

请把书放在桌子上。

Qǐng bǎ shū fàng zài zhuōzi shang.

Xin hãy đặt sách lên bàn.

我想把这本书送给朋友。

Wǒ xiǎng bǎ zhè běn shū sòng gěi péngyou.

Tôi muốn tặng quyển sách này cho bạn.

他把作业做完了。

Tā bǎ zuòyè zuòwán le.

Anh ấy làm xong bài tập rồi.

Lỗi hay gặp

Sai: 我把书放。 → Đúng: 我把书放在桌子上。

Động từ sau 把 không đứng trơ một mình. Cần thêm nơi chốn (在 + nơi chốn), bổ ngữ kết quả / xu hướng hoặc thành phần khác.

Sai: 我把作业没做完。 → Đúng: 我没把作业做完。

Từ phủ định 没 / 不 đứng trước 把, không đứng giữa 把 và động từ.

Bài tập

Câu 1. Sắp xếp thành câu: 作业 / 把 / 我 / 做完 / 了

Xem đáp án

我把作业做完了。
Wǒ bǎ zuòyè zuòwán le.
Chỉ có một đáp án: chủ ngữ + 把 + tân ngữ + động từ + 了.

Câu 2. Dịch: Tôi để quên điện thoại ở nhà rồi.

Xem đáp án

我把手机忘在家里了。
Wǒ bǎ shǒujī wàng zài jiā li le.
把 + vật + động từ + 在 + nơi chốn.

Câu 3. Sửa lỗi: 我把作业没做完。

Xem đáp án

我没把作业做完。
Wǒ méi bǎ zuòyè zuòwán.
Đưa 没 lên trước 把.

Câu hỏi thường gặp

Khi nào nên dùng câu 把?

Khi muốn nói rõ người làm tác động lên một vật cụ thể và vật đó đi đâu hoặc ra sao: đặt vào đâu, đưa cho ai, làm xong thế nào. Nói “đặt cái gì ở đâu” thường dùng 把.

Có thể bỏ 把, nói 我做完了作业 không?

Được. Hai câu nghĩa cơ bản như nhau. Câu 把 nhấn vào việc xử lý tân ngữ và kết quả; câu thường chỉ kể sự việc.

Xem thêm

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *