Trả lời nhanh: 按 (àn) và 按照 (ànzhào) là giới từ nói làm việc “theo, căn cứ vào” một chuẩn nào đó như kế hoạch, yêu cầu, quy định, lời người khác nói. Cụm 按 / 按照 + chuẩn đứng trước động từ: 请按老师说的做. 按 ngắn gọn, hợp với cụm đơn giản hoặc khẩu ngữ; 按照 trang trọng hơn và hay đi với cụm dài như 按照计划, 按照规定. Hai từ thường thay cho nhau được. Cái “chuẩn” ở đây là điều đã có sẵn, không phải ý riêng của người nói. Cấp HSK: HSK 3 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
按 / 按照 + quy định, kế hoạch, lời nói… + V
Ví dụ
请按老师说的做。
Qǐng àn lǎoshī shuō de zuò.
Xin làm theo lời thầy giáo nói.
我们按照计划去北京。
Wǒmen ànzhào jìhuà qù Běijīng.
Chúng tôi đi Bắc Kinh theo kế hoạch.
他按医生说的吃药。
Tā àn yīshēng shuō de chī yào.
Anh ấy uống thuốc theo lời bác sĩ.
Bài tập
Câu 1. Dịch: Hãy làm theo lời tôi nói.
Xem đáp án
请按我说的做。
Qǐng àn wǒ shuō de zuò.
Cũng chấp nhận: 请按照我说的做。
Câu 2. Điền: 我们要____规定做事。
Xem đáp án
我们要按照规定做事。
Wǒmen yào ànzhào guīdìng zuò shì.
Cũng chấp nhận 按; 按照 trang trọng hơn.
Câu 3. Dịch: Chúng tôi làm việc theo kế hoạch.
Xem đáp án
我们按照计划工作。
Wǒmen ànzhào jìhuà gōngzuò.
按照 + chuẩn + động từ.
Câu hỏi thường gặp
按 và 按照 khác nhau thế nào?
Nghĩa như nhau. 按 ngắn, hợp khẩu ngữ. 按照 trang trọng hơn, hay đi với cụm dài (按照计划, 按照规定).
按 còn nghĩa nào khác?
按 còn là động từ “ấn”: 按门铃 (bấm chuông cửa). Khi đứng trước một cụm làm chuẩn rồi mới tới động từ khác thì nó là giới từ “theo”.