Trả lời nhanh: Ngoài nghĩa chỉ hướng (bài 向 ở HSK2), 向 (xiàng) còn đưa ra người mà hành động hướng tới, nhất là khi lấy hoặc xin từ người đó. Động từ hay gặp là 借 (mượn), 学习 (học hỏi), 问 (hỏi), 要 (xin): 我想向你借一本书. Người sau 向 là người cho, người dạy hoặc người được hỏi. Khác 对: 对 nói thái độ hoặc cách đối xử (他对我很好), còn 向 nói hành động hướng về người đó. Trong khẩu ngữ, với 借, 学, 要 cũng nói 跟 thay cho 向. Cấp HSK: HSK 3 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
向 + người + V (借 / 学习 / 问 / 要)
Ví dụ
我想向你借一本书。
Wǒ xiǎng xiàng nǐ jiè yì běn shū.
Tôi muốn mượn bạn một quyển sách.
孩子向妈妈要钱买书。
Háizi xiàng māma yào qián mǎi shū.
Đứa trẻ xin mẹ tiền mua sách.
我们要向他学习。
Wǒmen yào xiàng tā xuéxí.
Chúng ta phải học hỏi anh ấy.
Bài tập
Câu 1. Dịch: Tôi muốn mượn bạn một cây bút.
Xem đáp án
我想向你借一支笔。
Wǒ xiǎng xiàng nǐ jiè yì zhī bǐ.
Cũng chấp nhận 跟 trong khẩu ngữ: 我想跟你借一支笔。
Câu 2. Điền (mượn của bạn): 他想____朋友借钱。
Xem đáp án
他想向朋友借钱。
Tā xiǎng xiàng péngyou jiè qián.
Cũng chấp nhận 跟 trong khẩu ngữ: 他想跟朋友借钱。
Câu 3. Dịch: Có gì không hiểu thì có thể hỏi thầy giáo.
Xem đáp án
有不懂的地方,可以向老师问。
Yǒu bù dǒng de dìfang, kěyǐ xiàng lǎoshī wèn.
Cũng chấp nhận: 可以问老师。
Câu hỏi thường gặp
向 và 对 khác nhau thế nào?
对 nói thái độ hay cách đối xử với ai (他对我很好, 对我笑). 向 nói hành động lấy từ hoặc gửi đến ai: 向他借钱, 向你学习, 向老师问好.
向你借 và 借给你 khác nhau thế nào?
向你借 = mượn của bạn (bạn là người cho mượn). 借给你 = cho bạn mượn (bạn là người nhận). Hai câu có chiều ngược nhau.