Trả lời nhanh: 白 (bái) ngoài nghĩa “màu trắng” còn là phó từ đứng trước động từ, có hai nghĩa hay gặp. Thứ nhất là “uổng công, vô ích”: 白等了 (chờ uổng công), 白去了 (đi uổng công). Thứ hai là “không phải trả gì, miễn phí”: 白用 (dùng không), 白吃 (ăn không). Cả hai đều đặt 白 ngay trước động từ, khác tiếng Việt thường nói “chờ uổng công” (từ chỉ uổng công đứng sau động từ). Các thành phần như 了 hay số lượng đứng sau động từ: 白等了一个小时. Cấp HSK: HSK 3 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
S + 白 + V (+ 了)
S + 白 + V + 了 + số lượng
Ví dụ
商店今天不开门,我白去了。
Shāngdiàn jīntiān bù kāi mén, wǒ bái qù le.
Hôm nay cửa hàng không mở, tôi đi uổng công rồi.
你别白等了,他今天不会来。
Nǐ bié bái děng le, tā jīntiān bú huì lái.
Bạn đừng chờ uổng công nữa, hôm nay anh ấy không đến đâu.
你不能白用别人的东西。
Nǐ bù néng bái yòng biérén de dōngxi.
Bạn không thể dùng không đồ của người khác.
Lỗi hay gặp
Sai: 我等了你一个小时白。 → Đúng: 我白等了你一个小时。
Tiếng Việt nói “chờ bạn một tiếng uổng công” (từ chỉ uổng công đứng cuối), nên người học hay đặt 白 sau động từ. Trong tiếng Trung, 白 đứng trước động từ.
Bài tập
Câu 1. Dịch: Tôi đã đợi uổng công hai tiếng.
Xem đáp án
我白等了两个小时。
Wǒ bái děng le liǎng ge xiǎoshí.
白 + động từ + 了 + khoảng thời gian.
Câu 2. Điền: 这些作业我都____做了。
Xem đáp án
这些作业我都白做了。
Zhèxiē zuòyè wǒ dōu bái zuò le.
Làm mà không có kết quả: 白 + động từ.
Câu 3. Sửa lỗi: 我等了你一个小时白。
Xem đáp án
我白等了你一个小时。
Wǒ bái děng le nǐ yí ge xiǎoshí.
Đưa 白 lên trước động từ.
Câu hỏi thường gặp
Làm sao biết 白 nghĩa “uổng công” hay “miễn phí”?
Nhìn ngữ cảnh. Nếu việc làm không đạt kết quả mong muốn thì là uổng công (白等, 白去). Nếu nói đến việc dùng, ăn, lấy mà không phải trả gì thì là “không công” (白用, 白吃).
白 và 免费 (miǎnfèi) khác nhau thế nào?
免费 chỉ việc miễn phí một cách trung tính, thường là dịch vụ hay quà tặng. 白 + động từ nhấn người làm hưởng lợi mà không bỏ gì ra, đôi khi có ý chê.