Trả lời nhanh: 只好 (zhǐhǎo) nói vì hoàn cảnh nên không còn cách nào khác, đành phải làm điều đó, gần với “đành phải”. Vế trước nêu lý do hoặc khó khăn, vế sau có 只好 + hành động đã chọn: 下雨了,我们只好在家看电影. Việc đó thường là điều người nói không thật muốn. 只好 đứng trước động từ. Khác 只能 (chỉ có thể): 只能 nói giới hạn khả năng, còn 只好 nhấn vào việc đành chấp nhận một lựa chọn. Cấp HSK: HSK 3 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
Hoàn cảnh,S + 只好 + V (+ 了)
Ví dụ
下雨了,我们只好在家看电影。
Xiàyǔ le, wǒmen zhǐhǎo zài jiā kàn diànyǐng.
Mưa rồi, chúng tôi đành ở nhà xem phim.
没有票了,他只好明天再来。
Méiyǒu piào le, tā zhǐhǎo míngtiān zài lái.
Hết vé rồi, anh ấy đành ngày mai quay lại.
手机没电了,我只好用你的手机。
Shǒujī méi diàn le, wǒ zhǐhǎo yòng nǐ de shǒujī.
Điện thoại hết pin rồi, tôi đành dùng điện thoại của bạn.
Bài tập
Câu 1. Dịch: Hết vé rồi, tôi đành mua vé ngày mai.
Xem đáp án
票卖完了,我只好买明天的票。
Piào màiwán le, wǒ zhǐhǎo mǎi míngtiān de piào.
Lý do ở vế trước, 只好 ở vế sau.
Câu 2. Điền: 没有别的办法,我____等他。
Xem đáp án
没有别的办法,我只好等他。
Méiyǒu bié de bànfǎ, wǒ zhǐhǎo děng tā.
Hết cách nên đành chờ: 只好.
Câu 3. Dịch: Mưa to quá, anh ấy đành ở nhà.
Xem đáp án
雨很大,他只好在家。
Yǔ hěn dà, tā zhǐhǎo zài jiā.
只好 + động từ hoặc cụm nơi chốn.
Câu hỏi thường gặp
只好 và 只能 khác nhau thế nào?
只能 = chỉ có thể (giới hạn khả năng): 我只能说一点儿汉语. 只好 = đành phải (chấp nhận một lựa chọn vì hết cách): 车坏了,我只好走路。
只好 có đi với 不 được không?
Được, khi đành bỏ một việc: 太晚了,我们只好不去了。 Phủ định đứng sau 只好, trước động từ.