Trả lời nhanh: 绝对 (juéduì) là phó từ nhấn mạnh độ chắc chắn: “tuyệt đối, hoàn toàn, nhất định”. Nó đứng trước động từ hoặc tính từ và dùng được cả trong câu khẳng định lẫn phủ định: 绝对不会 (tuyệt đối không), 绝对有用 (chắc chắn có ích). Dùng khi người nói rất tin vào điều mình nói hoặc đưa lời hứa mạnh. 绝对 còn là tính từ “tuyệt đối” trong 绝对的, nhưng ví dụ ở đây là dạng phó từ. Cấp HSK: HSK 3 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
S + 绝对 + 不 / 没(有) + V
S + 绝对 + V / adj
Ví dụ
你放心,我绝对不会告诉别人。
Nǐ fàngxīn, wǒ juéduì bú huì gàosu biérén.
Bạn yên tâm, tôi tuyệt đối không nói với người khác.
这个办法绝对有用。
Zhège bànfǎ juéduì yǒuyòng.
Cách này chắc chắn có ích.
他说的绝对没错。
Tā shuō de juéduì méi cuò.
Điều anh ấy nói tuyệt đối không sai.
Bài tập
Câu 1. Dịch: Tôi tuyệt đối không đồng ý.
Xem đáp án
我绝对不同意。
Wǒ juéduì bù tóngyì.
绝对 đứng trước 不.
Câu 2. Điền: 你相信我,这件事我____不会忘。
Xem đáp án
你相信我,这件事我绝对不会忘。
Nǐ xiāngxìn wǒ, zhè jiàn shì wǒ juéduì bú huì wàng.
绝对 + 不会 + động từ.
Câu 3. Dịch: Món này chắc chắn ngon.
Xem đáp án
这个菜绝对好吃。
Zhège cài juéduì hǎochī.
绝对 cũng dùng được trong câu khẳng định.
Câu hỏi thường gặp
绝对 và 一定 khác nhau thế nào?
一定 dùng được cho cả ý chí và yêu cầu (我一定去, 你一定要来). 绝对 chỉ nhấn độ chắc chắn của lời nói, ít dùng khi ra lệnh hoặc dặn dò. Khi dặn dò mạnh hơn có thể dùng 千万.
绝对 và 根本 khác nhau thế nào?
根本 chỉ đi với phủ định và hay dùng để bác bỏ ý người khác. 绝对 đi được cả với khẳng định lẫn phủ định và nhấn vào độ chắc chắn.