Trả lời nhanh: 总是 (zǒngshì) nghĩa “luôn luôn, lúc nào cũng”, nói việc lặp lại với tần suất rất cao; 总 (zǒng) là dạng gọn, hay gặp trong lời nói. Cả hai đứng trước động từ. Tùy ngữ cảnh, câu có thể là than phiền (妈妈总是让我多穿衣服) hoặc khen (他总是帮助别人). Chúng cần một chuỗi lần lặp lại, nên không dùng cho một khoảng ngắn trong một ngày; trường hợp đó dùng 一直. Phủ định “không phải lúc nào cũng” là 不总是. Cấp HSK: HSK 3 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
S + 总(是) + V
S + 总是 + 不 / 没 + V
怎么 + 总(是) + V ?
Ví dụ
他总是第一个到教室。
Tā zǒngshì dì yī ge dào jiàoshì.
Anh ấy luôn là người đầu tiên đến lớp.
妈妈总是让我多穿衣服。
Māma zǒngshì ràng wǒ duō chuān yīfu.
Mẹ lúc nào cũng bảo tôi mặc thêm áo.
你怎么总忘带手机?
Nǐ zěnme zǒng wàng dài shǒujī?
Sao bạn cứ quên mang điện thoại vậy?
Lỗi hay gặp
Sai: 昨天我总是在家看书。 → Đúng: 昨天我一直在家看书。
总是 cần nhiều lần lặp lại. Nói về một khoảng liên tục trong một ngày thì dùng 一直.
Bài tập
Câu 1. Dịch: Mẹ lúc nào cũng gọi điện cho tôi vào buổi tối.
Xem đáp án
妈妈总是晚上给我打电话。
Māma zǒngshì wǎnshang gěi wǒ dǎ diànhuà.
Cũng chấp nhận: 妈妈晚上总是给我打电话.
Câu 2. Dịch: Sao bạn lúc nào cũng bận thế?
Xem đáp án
你怎么总是这么忙?
Nǐ zěnme zǒngshì zhème máng?
怎么 + 总是 diễn tả ngạc nhiên hoặc phàn nàn.
Câu 3. Sửa lỗi: 昨天我总是在家看书。
Xem đáp án
昨天我一直在家看书。
Zuótiān wǒ yìzhí zài jiā kàn shū.
Một ngày liên tục dùng 一直.
Câu hỏi thường gặp
总是 khác 常常 thế nào?
常常 là “thường”, tần suất cao nhưng không tuyệt đối. 总是 gần như “lần nào cũng”, nên mạnh hơn.
总是 có luôn mang nghĩa than phiền không?
Không. Nghĩa phụ thuộc nội dung: 他总是来晚 thường là chê, còn 他总是帮助别人 là khen.