Trả lời nhanh: Mỗi lượng từ đi với một nhóm danh từ riêng. 把 (bǎ) cho một số đồ vật cầm bằng tay hoặc có tay vịn: 一把椅子. 张 (zhāng) cho vật có mặt phẳng: 一张票, 一张桌子, 一张纸. 双 (shuāng) cho vật đi thành đôi: 一双鞋, 一双筷子. 台 (tái) cho máy móc: 一台电脑, 一台电视. 支 (zhī) cho vật dài mảnh như bút: 一支笔. 种 (zhǒng) đếm loại, kiểu: 两种颜色. 群 (qún) đếm đàn, nhóm: 一群孩子. 束 (shù) đếm bó: 一束花. 架 (jià) cho máy bay: 一架飞机. 行 (háng) đếm dòng chữ: 两行字. 只 (zhī) cho con vật và cho một chiếc trong đôi: 一只狗, 一只鞋. Cấp HSK: HSK 3 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).

Công thức

Số từ + 把 / 张 / 双 / 台 / 支 / 只 / 种 / 群 / 束 / 架 / 行 + danh từ

Ví dụ

我买了一把新椅子。

Wǒ mǎi le yì bǎ xīn yǐzi.

Tôi mua một chiếc ghế mới.

这双鞋太小了。

Zhè shuāng xié tài xiǎo le.

Đôi giày này nhỏ quá.

我想买两张去上海的票。

Wǒ xiǎng mǎi liǎng zhāng qù Shànghǎi de piào.

Tôi muốn mua hai vé đi Thượng Hải.

Lỗi hay gặp

Sai: 我买了一个电脑。 → Đúng: 我买了一台电脑。

Máy móc như máy tính, tivi đếm bằng 台, không dùng 个 cho mọi thứ.

Sai: 我买了两个鞋。 → Đúng: 我买了两双鞋。

Giày đi thành đôi nên đếm bằng 双. Đếm một chiếc riêng thì dùng 只: 一只鞋.

Bài tập

Câu 1. Điền lượng từ (một đôi): 她买了一____新鞋。

Xem đáp án

她买了一双新鞋。
Tā mǎi le yì shuāng xīn xié.
Giày thành đôi dùng 双.

Câu 2. Dịch: Nhà tôi có hai chiếc tivi.

Xem đáp án

我家有两台电视。
Wǒ jiā yǒu liǎng tái diànshì.
Tivi đếm bằng 台.

Câu 3. Sửa lỗi: 我买了一个电脑。

Xem đáp án

我买了一台电脑。
Wǒ mǎi le yì tái diànnǎo.
Máy tính dùng 台.

Câu hỏi thường gặp

张 dùng cho những vật nào?

Cho vật có bề mặt phẳng, trải ra: 纸, 票, 桌子, 床, 照片, 地图. Quần áo thì không dùng 张 mà dùng 件.

种 (zhǒng) khác 种 (zhòng) thế nào?

Cùng chữ nhưng hai từ. 种 (zhǒng) là lượng từ “loại”: 这种书, 三种水果. 种 (zhòng) là động từ “trồng”: 种花. Nhìn ngữ cảnh để đọc đúng.

Xem thêm

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *